Phần 1

(12 câu)
Câu 1

Một loại vi khuẩn được nuôi cấy với số lượng ban đầu là 5050. Sau mỗi chu kì 44 giờ, số lượng của chúng sẽ tăng gấp đôi.

Câu 1:

Công thức tính số vi khuẩn unu_n sau chu kì thứ nn

un=50+2nu_n = 50 + 2^n.
un=502n1u_n = 50 \cdot 2^{n-1}.
un=504nu_n = 50 \cdot 4^n.
un=502nu_n = 50 \cdot 2^n.
Câu 2:

Sau ít nhất bao nhiêu giờ, số lượng vi khuẩn sẽ vượt con số 1000010 \, 000?

Trả lời: giờ.

Câu 2

Giá trị của limn+(nn)\displaystyle \lim_{n \to +\infty} (n - \sqrt{n}) bằng

++\infty.
00.
11.
-\infty.
Câu 3

Cho dãy số (un)(u_n) với un=(1)nnu_n = \dfrac{(-1)^n}{n}.

Câu 1:

Năm số hạng đầu của dãy số đã cho là

12;13;14;15;16-\dfrac{1}{2}; \, \dfrac{1}{3}; \, -\dfrac{1}{4}; \, \dfrac{1}{5}; \, -\dfrac{1}{6}.
1;12;13;14;151; \, \dfrac{1}{2}; \, \dfrac{1}{3}; \, \dfrac{1}{4}; \, \dfrac{1}{5}.
12;13;14;15;16\dfrac{1}{2}; \, \dfrac{1}{3}; \, \dfrac{1}{4}; \, \dfrac{1}{5}; \, \dfrac{1}{6}.
1;12;13;14;15-1; \, \dfrac{1}{2}; \, -\dfrac{1}{3}; \, \dfrac{1}{4}; \, -\dfrac{1}{5}.
Câu 2:

Bắt đầu từ số hạng thứ bao nhiêu của dãy, khoảng cách từ unu_n đến 00 nhỏ hơn 0,010,01?

Trả lời:

Câu 4
Tự luận

Chứng minh rằng limn+(1)n13n=0\displaystyle \lim_{n \to +\infty} \dfrac{(-1)^{n-1}}{3^n} = 0.

Câu 5

Cho dãy số (un)(u_n) với un=n+(1)nnu_n = \dfrac{n + (-1)^n}{n}. Xét dãy số (vn)(v_n) xác định bởi vn=un1v_n = u_n - 1. Khi đó limn+vn\displaystyle \lim_{n \to +\infty} v_n bằng

++\infty.
00.
1-1.
11.
Câu 6

Chứng minh limn+32n12n=3\displaystyle \lim_{n \to +\infty} \dfrac{3 \cdot 2^n - 1}{2^n} = 3.

Câu 1:

Hiệu un3u_n - 3 bằng biểu thức nào sau đây?

12n\dfrac{1}{2^n}.
(12)n-\Big(\dfrac{1}{2}\Big)^n.
(12)n\Big(\dfrac{1}{2}\Big)^n.
12n-\dfrac{1}{2^n}.
Câu 2:

Tính:

limn+(un3)=\displaystyle \lim_{n \to +\infty} (u_n - 3) = nên limn+un=\displaystyle \lim_{n \to +\infty} u_n = .

Câu 7

Một quả bóng cao su được thả từ độ cao 55 m xuống một mặt sàn. Sau mỗi lần chạm sàn, quả bóng nảy lên độ cao bằng 23\dfrac{2}{3} độ cao trước đó. Giả sử rằng quả bóng luôn chuyển động vuông góc với mặt sàn và quá trình này tiếp diễn vô hạn lần. Giả sử unu_n là độ cao (tính bằng mét) của quả bóng sau lần nảy lên thứ nn. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Độ cao của quả bóng sau lần nảy đầu tiên là 103\dfrac{10}{3} (m).
b) Dãy số (un)(u_n) là một cấp số nhân với số hạng đầu 103\dfrac{10}{3} và công bội 23\dfrac{2}{3}.
c) Số hạng tổng quát của dãy số là un=5(23)n1u_n = 5 \cdot \Big(\dfrac{2}{3}\Big)^{n-1}.
d) Dãy số có giới hạn là 00.
Câu 8

Cho hai dãy số (un)(u_n)(vn)(v_n) với un=2+1n,vn=32nu_n = 2 + \dfrac{1}{n}, \, v_n = 3 - \dfrac{2}{n}. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

limn+(un+vn)=limn+un+limn+vn=5\displaystyle\lim_{n \to +\infty} (u_n + v_n) = \displaystyle\lim_{n \to +\infty} u_n + \displaystyle\lim_{n \to +\infty} v_n = 5.
limn+(un+vn)=6\displaystyle\lim_{n \to +\infty} (u_n + v_n) = 6limn+un+limn+vn=5\displaystyle\lim_{n \to +\infty} u_n + \displaystyle\lim_{n \to +\infty} v_n = 5.
Hai giới hạn trên không bằng nhau.
limn+(un+vn)=5\displaystyle\lim_{n \to +\infty} (u_n + v_n) = 5 nhưng limn+un+limn+vn=1\displaystyle\lim_{n \to +\infty} u_n + \displaystyle\lim_{n \to +\infty} v_n = 1.
Câu 9

limn+2n2+1n+1\displaystyle \lim_{n \to +\infty} \dfrac{\sqrt{2n^2 + 1}}{n + 1} bằng

22.
00.
++\infty.
2\sqrt{2}.
Câu 10

Cho hình vuông cạnh 11 (đơn vị độ dài). Chia hình vuông đó thành bốn hình vuông nhỏ bằng nhau, sau đó tô màu hình vuông nhỏ góc dưới bên trái (như hình vẽ).

Hình 5.2.png

Lặp lại các thao tác này với hình vuông nhỏ góc trên bên phải. Giả sử quá trình trên tiếp diễn vô hạn lần. Gọi u1,u2,,un,u_1, \, u_2, \, \dots, \, u_n, \, \dots lần lượt là độ dài cạnh của các hình vuông được tô màu.

Câu 1:

S=limn+SnS = \displaystyle \lim_{n \to +\infty} S_n bằng

1-1.
12\dfrac12.
00.
11.
Câu 2:

Tổng Sn=u1+u2++unS_n = u_1 + u_2 + \dots + u_n bằng

1(12)n1 - \Big(\dfrac{1}{2}\Big)^n.
1(12)n11 - \Big(\dfrac{1}{2}\Big)^{n-1}.
1+(12)n1 + \Big(\dfrac{1}{2}\Big)^n.
1+(12)n+11 + \Big(\dfrac{1}{2}\Big)^{n+1}.
Câu 11

Tổng S=2+27+272++27n1+S = 2 + \dfrac{2}{7} + \dfrac{2}{7^2} + \dots + \dfrac{2}{7^{n-1}} + \dots bằng

167\dfrac{16}{7}.
37\dfrac{3}{7}.
73\dfrac{7}{3}.
143\dfrac{14}{3}.
Câu 12

Để đơn giản cho nghịch lí Zeno, ta giả sử Achilles chạy với vận tốc 100100 km/h, vận tốc của rùa là 11 km/h và khoảng cách ban đầu a=100a = 100 km.

Câu 1:

Gọi t1,t2,,tn,t_1, \, t_2, \, \dots, \, t_n, \, \dots tương ứng là thời gian để Achilles đi từ A1A_1 đến A2A_2, từ A2A_2 đến A3A_3, \dots, từ AnA_n đến An+1A_{n+1}, \dots Công thức tính thời gian tnt_n (giờ) là

tn=100(1100)nt_n = 100 \cdot \Big(\dfrac{1}{100}\Big)^n.
tn=(1100)n1t_n = \Big(\dfrac{1}{100}\Big)^{n-1}.
tn=(1100)nt_n = \Big(\dfrac{1}{100}\Big)^n.
tn=100(1100)n1t_n = 100 \cdot \Big(\dfrac{1}{100}\Big)^{n-1}.
Câu 2:

Tính tổng thời gian cần thiết để Achilles chạy hết các quãng đường A1A2,A2A3,,AnAn+1,A_1A_2, \, A_2A_3, \, \dots, \, A_nA_{n+1}, \, \dots, tức là thời gian cần thiết để Achilles đuổi kịp rùa (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Trả lời: giờ.

Câu 3:

Sai lầm trong lập luận của Zeno là ở đâu?

Trả lời:

Sai lầm trong lập luận của Zeno là ông đã cho rằng tổng vô hạn các khoảng thời gian (mặc dù các khoảng thời gian ngày càng nhỏ dần) luôn là một khoảng thời gian .

Tuy nhiên, theo tính toán trên, tổng thời gian này là một số .