Bài học liên quan
Cho các phức chất sau: [Cu(H2O)6]2+, [CoF6]3-, [Ni(CO)4], [PtCl2(NH3)2].
Phối tử và nguyên tử trung tâm trong phức chất [Cu(H2O)6]2+ lần lượt là
Phối tử và nguyên tử trung tâm trong phức chất [CoF6]3- lần lượt là
Phối tử và nguyên tử trung tâm trong phức chất [Ni(CO)4] lần lượt là
Phối tử và nguyên tử trung tâm trong phức chất [PtCl2(NH3)2] lần lượt là
Hoàn thành các nhận định sau:
- Phức chất [Cu(H2O)6]2+ có số lượng phối tử là và điện tích của phức chất là .
- Phức chất [CoF6]3- có số lượng phối tử là và điện tích của phức chất là .
- Phức chất [Ni(CO)4] có số lượng phối tử là và điện tích của phức chất là .
- Phức chất [PtCl2(NH3)2] có số lượng phối tử là và điện tích của phức chất là .

Quan sát Hình 28.1 và hoàn thành các nhận định sau:
- Phức chất dạng tứ diện có số lượng phối tử L là .
- Phức chất dạng vuông phẳng có số lượng phối tử L là .
- Phức chất dạng bát diện có số lượng phối tử L là .
Dạng hình học của phức chất [Cu(H2O)6]2+ là
Trong phức chất [Ag(NH3)2]+, nguyên tử trung tâm và phối tử lần lượt là
Trong phức chất [CoF6]3-, nguyên tử trung tâm và phối tử lần lượt là
Nhận định nào sau đây mô tả về sự hình thành liên kết trong phức chất [Ag(NH3)2]+?
Nhận định nào sau đây mô tả về sự hình thành liên kết trong phức chất [CoF6]3-?
Phức chất aqua của Ni2+ và Zn2+ đều có dạng hình học bát diện.
Phức chất aqua của ion Ni2+ có công thức hoá học là
Phức chất aqua của ion Zn2+ có công thức hoá học là
Nhận định nào sau đây mô tả về sự hình thành liên kết trong phức chất aqua của Ni2+?
Nhận định nào sau đây mô tả về sự hình thành liên kết trong phức chất aqua của Zn2+?