Phần 1

(12 câu)
Câu 1

Khi uốn các thanh thủy tinh, gỗ, nhôm (aluminium), thép (thành phần chính là sắt), thanh nào có thể bị uốn cong mà không gãy?

Thủy tinh.
Gỗ.
Nhôm.
Câu 2

Khi dùng búa đập vào các vật thể bằng đồng, gỗ, vàng, nhôm, cao su, sứ, những vật thể nào bị biến dạng (vỡ vụn, dát mỏng,…)?

Đồng.
Gỗ.
Nhôm.
Sứ.
Cao su.
Vàng.


Câu 3

Khi nhúng thìa nhôm vào cốc nước sôi, tay cầm cán thìa sẽ thấy nóng. Hiện tượng này chứng tỏ tính chất gì của nhôm?

Tính dẫn điện.
Tính dẫn nhiệt.
Tính dẻo.
Tính cứng.
Câu 4

Dựa vào các số liệu trong Bảng 11.3, vì sao dây dẫn điện thường được làm bằng copper hoặc aluminium?

Bảng 11.3. Điện trở suất của một số chất ở nhiệt độ phòng (20 oC)

Kim loại

Điện trở suất (Ωm)

Hợp kim

Điện trở suất (Ωm)

Bạc

1,47.10-8

Nikelin

40,00.10-8

Đồng

1,70.10-8

Manganin

43,00.10-8

Vàng

2,35.10-8

Constantan

50,00.10-8

Nhôm

2,80.10-8

Nicrom

110,00.10-8

Tungsten

5,50.10-8



Sắt

12,00.10-8



Vì copper và aluminium có điện trở suất lớn hơn sắt nên bền hơn.
Vì copper và aluminium có điện trở suất gần bằng các hợp kim.
Vì copper và aluminium có điện trở suất lớn nên hạn chế dòng điện chạy qua.
Vì copper và aluminium có điện trở suất nhỏ hơn kim loại và hợp kim khác.
Câu 5

Quan sát bề mặt viên gạch, mảnh nhôm, mảnh đồng, những bề mặt nào có vẻ sáng lấp lánh (ánh kim)?

Mảnh nhôm.
Mảnh đồng.
Viên gạch.
Câu 6

Quan sát Hình 18.1, hãy nối mỗi ứng dụng ở cột A với tính chất vật lí của kim loại phù hợp ở cột B.

KHTN 9, Ứng dụng của một số kim loại

Câu 7

Câu 1:

Phương trình hóa học của phản ứng giữa đồng với khí oxygen là

Cu+OtCuOC u + O \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} C u O.
Cu+O2tCuO2C u + O_{2} \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} C u O_{2}.
2Cu+O2tCu2O22 C u + O_{2} \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} C u_{2} O_{2}.
2Cu+O2t2CuO2 C u + O_{2} \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} 2 C u O.
Câu 2:

Phương trình hóa học của phản ứng giữa kẽm (zinc) với khí oxygen là

2Zn+O2t2ZnO2 Z n + O_{2} \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} 2 Z n O.
Zn+O2tZn2OZ n + O_{2} \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} Z n_{2} O.
Zn+OtZnOZ n + O \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} Z n O.
Zn+O2tZnO2Z n + O_{2} \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} Z n O_{2}.
Câu 8

Tại sao đồ vật làm bằng kim loại như sắt, nhôm, kẽm, đồng,… để lâu trong không khí bị mất ánh kim, còn đồ trang sức bằng vàng để lâu trong không khí vẫn sáng, đẹp?

Vì sắt, nhôm, kẽm, đồng có màu tối hơn vàng nên khi để lâu sẽ kém sáng, còn vàng vốn có màu sáng nên luôn giữ được vẻ đẹp.
Vì sắt, nhôm, kẽm, đồng có khối lượng riêng nhỏ hơn vàng nên dễ bị biến đổi, còn vàng nặng hơn nên giữ được trạng thái ban đầu.
Vì sắt, nhôm, kẽm, đồng dễ phản ứng với oxygen tạo lớp oxide làm mờ bề mặt, còn vàng rất kém phản ứng nên vẫn sáng.
Vì sắt, nhôm, kẽm, đồng dễ bị bay hơi dần trong không khí, còn vàng bền hơn nên không bị biến đổi theo thời gian.
Câu 9

Câu 1:

Phương trình hóa học của các phản ứng giữa kim loại Mg với phi kim S là

Mg+StMgS2M g + S \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} M g S_{2}.
Mg+2StMgS2M g + 2 S \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} M g S_{2}.
2Mg+StMg2S2 M g + S \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} M g_{2} S.
Mg+StMgSM g + S \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} M g S.
Câu 2:

Phương trình hóa học của các phản ứng giữa kim loại Zn với phi kim S là

2Zn+StZn2S2 Z n + S \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} Z n_{2} S.
Zn+StZnS2Z n + S \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} Z n S_{2}.
Zn+StZnSZ n + S \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} Z n S.
Zn+2StZnS2Z n + 2 S \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} Z n S_{2}.
Câu 10

Biết rằng ở nhiệt độ cao, hơi nước tác dụng với sắt tạo thành Fe3O4. Phương trình hóa học của phản ứng là

Fe+2H2OtFeO2+2H2F e + 2 H_{2} O \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} F e O_{2} + 2 H_{2}.
3Fe+4H2OtFe3O4+4H23 F e + 4 H_{2} O \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} F e_{3} O_{4} + 4 H_{2}.
2Fe+3H2OtFe2O3+3H22 F e + 3 H_{2} O \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} F e_{2} O_{3} + 3 H_{2}.
Fe+H2OtFeO+H2F e + H_{2} O \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} F e O + H_{2}.
Câu 11

Phản ứng của kim loại kẽm với dung dịch hydrochloric acid được dùng để điều chế khí hydrogen trong phòng thí nghiệm. Tính lượng kẽm và thể tích dung dịch hydrochloric acid 1 M cần dùng để điều chế 250 mL khí hydrogen (điều kiện chuẩn).

- Khối lượng kẽm cần dùng: .

- Thể tích dung dịch hydrochloric acid 1 M: .

Câu 12

Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi cho kim loại magnesium vào dung dịch hydrochloric acid là

Mg+HClMgCl2+HM g + H C l \rightarrow M g C l_{2} + H.
Mg+HClMgCl+H2M g + H C l \rightarrow M g C l + H_{2}.
2Mg+2HCl2MgCl+H22 M g + 2 H C l \rightarrow 2 M g C l + H_{2}.
Mg+2HClMgCl2+H2M g + 2 H C l \rightarrow M g C l_{2} + H_{2}.