Phần 1

(7 câu)
Câu 1

Viết bán phản ứng hoặc cặp oxi hoá – khử còn thiếu trong bảng dưới đây vào vở:

Bán phản ứng

Cặp oxi hoá – khử

Na+ + 1e → Na

Al3+/Al

Fe2+ + 2e → Fe

2H+/H2

Ag+ + 1e → Ag

Au3+/Au

Na+/Na Ag+/Ag Fe2+/Fe Au3+ + 3e → Au Fe/Fe2+ Au + 3e → Au3+ Na2+/Na Ag/Ag+ H+ + 2e → H2 Al + 3e → Al3+ 2H+ + 2e → H2 Al3+ + 3e → Al

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 2

Cho đinh sắt (iron) tác dụng với dung dịch hydrochloric acid, thu được muối iron(II) chloride và khí hydrogen.

Câu 1:

Phương trình hoá học của phản ứng ở dạng ion thu gọn là

Fe2++2ClFeCl2Fe^{2+} + 2Cl^- \rightarrow FeCl_2.
Fe+2HClFeCl2+H2Fe + 2HCl \rightarrow FeCl_2 + H_2.
Fe+2H++2ClFe2++2Cl+H2Fe + 2H^+ + 2Cl^- \rightarrow Fe^{2+} + 2Cl^- + H_2.
Fe+2H+Fe2++H2Fe + 2H^+ \rightarrow Fe^{2+} + H_2.
Câu 2:

Các cặp oxi hoá – khử trong phản ứng trên là

Fe3+/FeFe^{3+}/Fe2H+/H22H^+/H_2.
Fe2+/FeFe^{2+}/Fe2H+/H22H^+/H_2.
Cl2/2ClCl_2/2Cl^-Fe2+/FeFe^{2+}/Fe.
Fe/Fe2+Fe/Fe^{2+}H2/2H+H_2/2H^+.
Câu 3

Cho các cặp oxi hoá – khử sau: Na+/Na, Mg2+/Mg, Zn2+/Zn, Al3+/Al, Fe2+/Fe, Ag+/Ag, 2H+/H2, Cu2+/Cu.

Dựa vào Bảng 15.1, sắp xếp các cặp oxi hoá – khử trên theo chiều giảm dần tính khử của dạng khử.

  • Fe2+/Fe
  • Ag+/Ag
  • 2H+/H2
  • Mg2+/Mg
  • Zn2+/Zn
  • Al3+/Al
  • Cu2+/Cu
  • Na+/Na
Câu 4

Xét hai phản ứng oxi hoá – khử sau:

Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu  (1)

Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag  (2)

Câu 1:

Dựa vào Bảng 15.1, hãy điền ký hiệu so sánh thích hợp (>, < hoặc =) vào các ô trống sau đây.

EZn2+/ZnoE_{Zn^{2+}/Zn}^{o} ECu2+/CuoE_{Cu^{2+}/Cu}^{o}

ECu2+/CuoE_{Cu^{2+}/Cu}^{o} EAg+/CuoE_{Ag^{+}/Cu}^{o}

Câu 2:

Trong phản ứng (1), chất khử mạnh hơn và chất oxi hóa mạnh hơn lần lượt là

Cu và Cu2+.
Zn và Cu2+.
Cu và Zn2+.
Zn và Zn2+.
Câu 3:

Trong phản ứng (2), chất khử mạnh hơn và chất oxi hóa mạnh hơn lần lượt là

Cu và Cu2+.
Ag và Ag+.
Ag và Cu2+.
Cu và Ag+.
Câu 4:

Dựa vào giá trị thế điện cực chuẩn, nhận xét nào sau đây là đúng nhất về chiều của phản ứng oxi hóa – khử giữa hai cặp oxi hóa – khử?

Phản ứng xảy ra theo chiều dạng khử của cặp có thế điện cực chuẩn lớn hơn tác dụng với dạng oxi hóa của cặp có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn.
Phản ứng xảy ra theo chiều dạng oxi hóa của cặp có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn tác dụng với dạng khử của cặp có thế điện cực chuẩn lớn hơn.
Phản ứng xảy ra theo chiều dạng khử của cặp có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn tác dụng với dạng khử của cặp có thế điện cực chuẩn lớn hơn.
Phản ứng xảy ra theo chiều dạng oxi hóa của cặp có thế điện cực chuẩn lớn hơn tác dụng với dạng khử của cặp có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn.
Câu 5

Ở điều kiện chuẩn, kim loại M có thể tác dụng được với dung dịch acid (H⁺), với nước khi giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá – khử kim loại Mⁿ⁺/M thoả mãn điều kiện nào?

EMn+/Mo=1,00E_{M^{n+}/M}^{o}=1,00 V.
EMn+/Mo>0,00E_{M^{n+}/M}^{o}>0,00 V.
EMn+/Mo=0,00E_{M^{n+}/M}^{o}=0,00 V.
EMn+/Mo<0,00E_{M^{n+}/M}^{o}\lt 0,00 V.
Câu 6

Câu 1:

a) Dựa vào giá trị thế điện cực chuẩn ở Bảng 15.1, phương trình hoá học của phản ứng xảy ra giữa hai cặp oxi hóa khử Ni2+ /Ni và 2H+/H2

Ni2+ + 2H+ Ni + H2.
Ni + H2 Ni2+ + 2H+.
Ni2+ + H2 Ni + 2H+.
Ni + 2H+ Ni2+ + H2.
Câu 2:

b) Dựa vào giá trị thế điện cực chuẩn ở Bảng 15.1, phương trình hoá học của phản ứng xảy ra giữa hai cặp oxi hóa khử Fe2+/Fe và Cu2+/Cu là

Fe + Cu Fe2+ + Cu2+.
Fe2+ + Cu2+ Fe + Cu.
Fe + Cu2+ Fe2+ + Cu.
Fe2+ + Cu Fe + Cu2+.
Câu 3:

c) Dựa vào giá trị thế điện cực chuẩn ở Bảng 15.1, phương trình hoá học của phản ứng xảy ra giữa hai cặp oxi hóa khử Zn2+/Zn và Au3+/Au là

3Zn + 2Au3+ 3Zn2+ + 2Au.
3Zn2+ + 2Au 3Zn + 2Au3+.
2Zn + 3Au3+ 2Zn2+ + 3Au.
Zn + Au Zn2+ + Au3+.
Câu 7

Một pin Galvani được thiết lập ở điều kiện chuẩn theo sơ đồ Hình 15.10.

image.png

Dựa vào giá trị thế điện cực chuẩn ở Bảng 15.1, hãy trả lời các câu hỏi sau đây.

Câu 1:

Xét pin Galvani Cu – Ag được thiết lập ở điều kiện chuẩn như sơ đồ Hình 15.10.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Điện cực Cu là anode, điện cực Ag là cathode.
b) Tại anode xảy ra quá trình: Cu2+ → Cu + 2e.
c) Tại cathode xảy ra quá trình: Ag+ + e → Ag.
d) Phương trình hoá học tổng quát của phản ứng trong pin là: Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag.
Câu 2:

Tính suất điện động chuẩn của pin.

Trả lời: .

Câu 3:

Hoàn thành nhận xét sau:

Suất điện động tính toán được có giá trị so với giá trị hiển thị trên vôn kế.

Câu 4:

Nhận xét nào sau đây là đúng về chiều của dòng electron chạy qua dây dẫn?

Dòng electron di chuyển từ điện cực Zn (anode) sang điện cực Cu (cathode) qua dây dẫn.
Dòng electron di chuyển cùng chiều với chiều của dòng điện trong mạch ngoài.
Dòng electron di chuyển từ dung dịch muối Zn2+ sang dung dịch muối Cu2+ thông qua cầu muối.
Dòng electron di chuyển từ điện cực Cu (cathode) sang điện cực Zn (anode) qua dây dẫn.