Bài học liên quan
Phần 1
(6 câu)Hình dưới mô tả sự thay đổi vị trí và vận tốc của ô tô, người sau những khoảng thời gian bằng nhau.
Gia tốc của chuyển động a là bao nhiêu mét trên giây bình phương (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Trả lời: .
Gia tốc của chuyển động b là bao nhiêu mét trên giây bình phương (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Trả lời: .
Hai chuyển động trên có phải là chuyển động thẳng biến đổi đều hay không?
Nối các đồ thị vận tốc - thời gian trong chuyển động thẳng biến đổi đều ở cột bên trái với các công thức về mối liên hệ giữa v với a và t tương ứng ở cột bên phải.
Hoàn thành các thông tin sau:
a) Chuyển động nhanh dần đều là chuyển động .
b) Chuyển động chậm dần đều là chuyển động .
Tính độ dịch chuyển của chuyển động có đồ thị (v - t) vẽ ở Hình 9.3b. Biết mỗi cạnh của ô vuông nhỏ trên trục tung ứng với 2 m/s, trên trục hoành ứng với 1 s.
(Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Trả lời: .
Dưới đây là đồ thị (v - t) của một chuyển động vẽ ở Hình 9.4.
Hoàn thành các thông tin sau (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị):
- Độ dịch chuyển trong 4 giây đầu là m.
- Độ dịch chuyển trong 2 s tiếp theo là m.
- Độ dịch chuyển trong 3 s cuối là m.
Gia tốc của chuyển động trong 4 giây đầu là bao nhiêu mét trên giây bình phương (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Trả lời: .
Gia tốc của chuyển động từ giây thứ 4 đến giây thứ 6 là bao nhiêu mét trên giây bình phương (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Trả lời: .
Đồ thị vận tốc - thời gian ở Hình 9.5 mô tả chuyển động của một chú chó con đang chạy trong một ngõ thẳng và hẹp.
Hoàn thành các thông tin dưới đây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Quãng đường đi được của chú chó:
- Sau 2 s là m.
- Sau 4 s là m.
- Sau 7 s là m.
- Sau 10 s là m.
Độ dịch chuyển của chú chó:
- Sau 2 s là m.
- Sau 4 s là m.
- Sau 7 s là m.
- Sau 10 s là m.
Một vận động viên đua xe đạp đường dài vượt qua vạch đích với tốc độ 10 m/s. Sau đó vận động viên này đi chậm dần đều thêm 20 m mới dừng lại. Coi chuyển động của vận động viên là thẳng.
Gia tốc của vận động viên trong đoạn đường sau khi qua vạch đích là bao nhiêu mét trên giây bình phương (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Trả lời: .
Thời gian vận động viên đó cần để dừng lại kể từ khi cán đích là bao nhiêu giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Trả lời: .
Vận tốc trung bình của người đó trên quãng đường dừng xe là bao nhiêu mét trên giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Trả lời: .