Phần 1

(4 câu)
Câu 1

Tại sao không gọi phương trình (11.1) là phương trình trạng thái của chất khí mà lại gọi là phương trình trạng thái của khí lí tưởng?

Vật lí 12, phương trình

A
Vì phương trình này chỉ có thể áp dụng khi khối khí có khối lượng rất nhỏ và chuyển động với tốc độ thấp, điều này chỉ đúng với khí lí tưởng.
B
Vì phương trình được xây dựng dựa trên các định luật Boyle và Charles, vốn là các định luật chỉ đúng chính xác đối với mô hình khí lí tưởng.
C
Vì phương trình này yêu cầu nhiệt độ của khối khí phải luôn đạt tới nhiệt độ tuyệt đối (00 K) thì mới cho kết quả chính xác, khí thực không đảm bảo yêu cầu này.
D
Vì đối với khí thực, các phân tử khí hoàn toàn không có kích thước và không tương tác với nhau, làm sai lệch giá trị tính toán.
Câu 2

Từ phương trình trạng thái của khí lí tưởng, hệ thức nào sau đây mô tả mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ tuyệt đối trong quá trình đẳng tích?

p+T=constp+T=const.
pT=const\dfrac{p}{T}=const.
pT=constpT=const.
pT2=const\dfrac{p}{T^2}=const.
Câu 3

Bóng thám không được sử dụng để thu thập thông tin về môi trường không khí và thời tiết. Bóng thường được bơm khí hiếm nhẹ hơn không khí, nhờ đó có thể bay lên các tầng không khí khác nhau để thu thập thông tin về nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, tốc độ gió,... Người ta muốn chế tạo một bóng thám không có thể tăng bán kính lên tới 11 m khi bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,3.1050,3.10^5 Pa và nhiệt độ 200200 K. Hỏi bán kính của bóng khi vừa bơm xong phải bằng bao nhiêu mét? Biết bóng được bơm ở áp suất 1,02.1051,02.10^5 Pa và nhiệt độ 300300 K.

(Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)

Trả lời: .

Câu 4

Trong ô tô, người ta thường đặt ở hệ thống tay lái một thiết bị nhằm bảo vệ người lái xe khi xe gặp tai nạn, gọi là "túi khí". Túi khí được chế tạo bằng vật liệuco giãn, chịu được áp suất lớn. Trong túi khí thường chứa chất NaN3, khi xe va chạm mạnh vào vật cản thì hệ thống cảm biến của xe sẽ kích thích chất rắn này làm nó phân hủy tạo thành Na và khí N2. Khí N2 được tạo thành có tác dụng làm phồng túi lên, giúp người lái xe không bị va chạm trực tiếp vào hệ thống lái (Hình 11.2).

Vật lí 12, bóng thám không

Câu 1:

Phương trình phân hủy NaN3

2NaN3 → 2Na + 3N2.
NaN3 → Na + N3.
NaN3 → NaN + N2.
2NaN3 → Na2 + 3N2.
Câu 2:

Lượng chất khí N2 được giải phóng khi xảy ra phản ứng phân hủy NaN3 là bao nhiêu gam? Biết trong túi chứa 100100 g NaN3 và thể tích mol là 24,024,0 lít/mol.

(Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)

Trả lời: .

Câu 3:

Biết thể tích túi khí khi phồng lên có độ lớn tới 4848 lít. Bỏ qua thể tích khí có trong túi trước khi phồng lên và thể tích của Na dược tạo thành trong túi do phản ứng phân hủy. Áp suất của khí N2 trong túi khí khi đã phồng lên là bao nhiêu megaPascal, biết nhiệt độ là 3030 oC?

(Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)

Trả lời: .