Phần 1

(7 câu)
Câu 1

Hình 2.1 là đồ thị dao động điều hòa của một vật.

Vật lí 11, đồ thị

Câu 1:

Hoàn thành thông tin sau (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười):

Biên độ của dao động là m.

Chu kì dao động là s.

Tần số của dao động là Hz.

Câu 2:

Các thời điểm vật có li độ x=0x=0

00; 0,20,2 s; 0,40,4 s; 0,60,6 s.
00; 0,10,1 s; 0,20,2 s; 0,30,3 s.
0,10,1; 0,30,3 s; 0,50,5 s; 0,70,7 s.
0,10,1; 0,20,2 s; 0,40,4 s; 0,60,6 s.
Câu 3:

Các thời điểm vật có li độ x=0,1x=0,1 m là

715\dfrac{7}{15} s; 815\dfrac{8}{15} s.
1330\dfrac{13}{30} s; 1730\dfrac{17}{30} s.
0,10,1 s; 0,30,3 s; 0,50,5 s.
0,20,2 s; 0,40,4 s; 0,60,6 s.
Câu 2

Từ Hình 2.1, xác định được tần số góc của dao động của vật là

Vật lí 11, đồ thị

44 rad/s.
4π4 \pi rad/s.
5π5 \pi rad/s.
55 rad/s.
Câu 3

Hình 2.3 là đồ thị dao động điều hòa của một con lắc.

Vật lí 11, đồ thị

Câu 1:

Hoàn thành thông tin sau:

Tại thời điểm ban đầu, con lắc đang ở vị trí và đang dịch chuyển về vị trí .

Câu 2:

Pha ban đầu của dao động là

π2\dfrac{\pi}{2} rad.
π3\dfrac{\pi}{3} rad.
00 rad.
π\pi rad.
Câu 4

Hai con lắc 1 và 2 dao động điều hòa cùng tần số, tại cùng thời điểm quan sát vị trí của chúng được biểu diễn trên Hình 2.5 a, b.

Vật lí 11, con lắc

Câu 1:

Con lắc dao động sớm pha hơn là

con lắc 2.
con lắc 1.
Câu 2:

Độ lệch pha giữa hai con lắc này là

00.
π3\dfrac{\pi}{3} rad.
π\pi rad.
π2\dfrac{\pi}{2} rad.
Câu 5

Một vật dao động điều hòa với biên độ 1010 cm, tần số 55 Hz. Tại thời điểm ban đầu (t=0t=0), vật ở vị trí biên (x=10x=10 cm).

Câu 1:

Chu kì, tần số góc và pha ban đầu của dao động lần lượt là

T=5T=5 s; ω=0,4π\omega=0,4 \pi rad/s; φ=π2\varphi=\dfrac{\pi}{2} rad.
T=0,2T=0,2 s; ω=10π\omega=10 \pi rad/s; φ=0\varphi=0.
T=5T=5 s; ω=0,4π\omega=0,4 \pi rad/s; φ=0\varphi=0.
T=0,2T=0,2 s; ω=10π\omega=10 \pi rad/s; φ=π\varphi=\pi rad.
Câu 2:

Phương trình của dao động là

x=10cos(10πt+π2)x=10cos(10 \pi t+\dfrac{\pi}{2}) (cm).
x=5cos(10πt)x=5cos(10 \pi t) (cm).
x=10cos(10πt)x=10cos(10 \pi t) (cm).
x=5cos(10πt+π2)x=5cos(10 \pi t+\dfrac{\pi}{2}) (cm).
Câu 6

Cho hai con lắc đơn dao động điều hòa. Biết phương trình dao động của con lắc thứ nhất là x=20cos(20πt+π2)x=20\mathrm{cos(20 \pi t+\dfrac{\pi}{2})} (cm). Con lắc thứ hai có cùng biên độ và tần số nhưng lệch về thời gian so với con lắc thứ nhất một phần tư chu kì. Phương trình dao động của con lắc thứ hai là

x=10cos(20πt+π)x=10\cos\left(20\pi t+\pi\right) (cm) hoặc x=10cos(20πt+π2)x=10\cos\left(20\pi t+\frac{\pi}{2}\right) (cm).
x=20cos(20πt)x=20\cos\left(20\pi t\right) (cm) hoặc x=20cos(20πt+π)x=20\cos\left(20\pi t+\pi\right) (cm).
x=20cos(20πt)x=20\cos\left(20\pi t\right) (cm) hoặc x=20cos(20πt+π2)x=20\cos\left(20\pi t+\frac{\pi}{2}\right) (cm).
x=10cos(20πt+π2)x=10\cos\left(20\pi t+\frac{\pi}{2}\right) (cm) hoặc x=10cos(20πt+3π2)x=10\cos\left(20\pi t+\frac{3\pi}{2}\right) (cm).
Câu 7

Đại lượng nào dưới đây đặc trưng cho độ lệch về thời gian giữa hai dao động điều hòa cùng chu kì?

Độ lệch pha.
Pha ban đầu.
Li độ.
Pha.