Phần 1

(5 câu)
Câu 1

Giả thiết mã di truyền là các đoạn ngắn nucleotide liền kề trên mRNA (có cùng số lượng nucleotide, kí hiệu là n) quy định loại amino acid tương ứng trên chuỗi polypeptide.

Câu 1:

Xác định số loại mã di truyền và số loại amino acid tương ứng tối đa có thể có với mỗi n.

Số loại mã di truyền tương ứng số lượng nucleotide (n) trong mã

Số nucleotide trong mã (n)

Số loại mã có thể có

Số loại amino acid tối đa có thể được mã hoá

1

4

4

2

3

4

256

256

Câu 2:

Nếu các tế bào có xu hướng tiết kiệm tối đa để thực hiện chức năng sinh học thì mã di truyền gồm bao nhiêu nucleotide? Biết rằng có 20 loại amino acid cấu tạo nên protein.

Trả lời: .

Câu 2

Quan sát bảng mã di truyền dưới đây. Các codon cùng nghĩa (cùng mã hoá một loại amino acid hoặc các codon kết thúc) thường giống nhau về loại nucleotide tại vị trí nào sau đây của codon?

KHTN 9, mã di truyền

Nucleotide thứ ba.
Nucleotide thứ hai.
Nucleotide thứ nhất.
Câu 3

Câu 1:

Quan sát hình ảnh và hoàn thành đoạn thông tin dưới đây.

KHTN 9, mã di truyền quy định thành phần hoá học và cấu trúc của protein

Trình tự mã di truyền trên phân tử sẽ quy định thành phần và trình tự các đơn phân trên chuỗi , thông qua đó quy định thành phần hoá học và cấu trúc của protein.

Câu 2:

Ý nghĩa của sự đa dạng mã di truyền là

giúp tế bào lưu giữ được nhiều thông tin hơn.
giúp rút ngắn thời gian của quá trình dịch mã.
giúp ngăn chặn đột biến gây ra hậu quả xấu.
giúp tế bào tạo ra được nhiều sản phẩm hơn.
Câu 4

Quá trình dịch mã được sơ đồ hoá ở hình ảnh dưới đây. Theo đó, trình tự mã di truyền trên mRNA được RNA vận chuyển (tRNA) dịch thành trình tự các amino acid trên chuỗi polypeptide. Để thực hiện chức năng dịch mã, phân tử tRNA có bộ ba đối mã với mã di truyền trên mRNA, đồng thời vận chuyển loại amino acid tương ứng do mã di truyền trên mRNA quy định.

KHTN 9, các giai đoạn của quá trình dịch mã
Đọc các thông tin và quan sát hình ảnh trên, trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1:

Cho các thành phần sau: RNA polymerase, DNA polymerase, ribosome, DNA, mRNA, tRNA, các nucleotide tự do, các amino acid tự do. Có bao nhiêu thành phần trên tham gia vào quá trình dịch mã?

Trả lời: .

Câu 2:

Điền các thành phần tham gia dịch mã với chức năng phù hợp.

: Làm mạch khuôn mã hoá chuỗi polypeptide.

: Nguyên liệu tổng hợp chuỗi polypeptide.

: Đọc các thông tin mã hóa trên mRNA và gắn các amino acid với nhau.

: Vận chuyển loại amino acid tương ứng với từng bộ ba trên mRNA.

Câu 3:

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Quá trình dịch mã gồm 3 giai đoạn, lần lượt là , .

Câu 4:

Nối các diễn biến của quá trình dịch mã với các giai đoạn tương ứng.

Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3
Ribosome chuyển dịch đến bộ ba kết thúc (UAA/UAG/UGA), quá trình dịch mã ngừng lại, ribosome rời khỏi mRNA và giải phóng chuỗi polypeptideRibosome gắn với mRNA tại vị trí đặc hiệu ở đầu 5', tRNA mang amino acid Met tới và bắt cặp bổ sung với codon mở đầu AUG trên mRNARibosome chạy trên mRNA, các tRNA mang bộ ba đối mã và amino acid tương ứng với codon trên mRNA đến ribosome, giữa các amino acid hình thành liên kết

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 5:

Điền từ thích hợp để hoàn thành khái niệm dịch mã dưới đây.

Dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi dựa trên trình tự nucleotide của phân tử .

Câu 5

Dựa vào kiến thức đã học kết hợp quan sát hình ảnh dưới đây, thực hiện các yêu cầu sau:

KHTN 9, sơ đồ mối quan hệ giữa gene và tính trạng

Câu 1:

Điền tên và sản phẩm của quá trình 1, quá trình 2.

- Quá trình 1 là .

- Sản phẩm của quá trình 1 là .

- Quá trình 2 là .

- Sản phẩm của quá trình 2 là .

Câu 2:

Hoàn thành đoạn nội dung về mối quan hệ giữa gene (DNA), mRNA, protein và tính trạng dưới đây.

Trình tự các nucleotide trên mạch đơn của (gene) quy định trình tự các nucleotide trên , trình tự quy định trình tự (chuỗi polypeptide), quy định tính trạng.

amino acid trên proteinDNAmRNAproteinnucleotide trên mRNA

(Kéo thả hoặc click vào để điền)