Phần 1

(11 câu)
Câu 1

Câu 1:

Số đồng phân cấu tạo của C4H9Cl là

4.
3.
2.
5.
Câu 2:

Dãy các đồng phân cấu tạo của C4H9Cl gồm những hợp chất nào?

1-chloro-2-methylpropane.
1-chlorobutane.
2-chlorobutane.
2-chloro-2-methylpropane.
2-chloro-2-methylbutane.
1-chloro-3-methylpropane.
Câu 2

Nối tên dẫn xuất halogen với công thức cấu tạo tương ứng.

Câu 3

Cho biết năng lượng liên kết giảm dần theo thứ tự từ fluorine đến iodine:

Liên kết C–X

C–F

C–Cl

C–Br

C–I

Năng lượng liên kết (kJ/mol)

486

327

285

214

Dãy sắp xếp các liên kết C–X theo khả năng dễ phân cắt liên kết giảm dần là

C–Cl > C–F > C–Br > C–I.
C–Br > C–I > C–Cl > C–F.
C–F > C–Cl > C–Br > C–I.
C–I > C–Br > C–Cl > C–F.
Câu 4

Benzyl alcohol là một hợp chất có tác dụng kháng khuẩn, chống vi sinh vật kí sinh trên da (chấy, rận, …) nên được sử dụng rộng rãi trong mĩ phẩm, dược phẩm. Benzyl alcohol thu được khi thủy phân benzyl chloride trong môi trường kiềm.

Hóa học 11, Điều chế benzyl alcohol

Benzyl alcohol có công thức cấu tạo là

C6H5OH.
C6H5CH3.
C6H5CHO.
C6H5CH2OH.
Câu 5

Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra khi đun nóng 2-chloropropane (CH3CHClCH3) với sodium hydroxide trong ethanol là

CH3CHClCH3NaOH/C2H5OH,toCH2=CHCH3+HClCH_3-CHCl-CH_3\overset{NaOH/C_2H_5OH,t^{o}}{\rarr}CH_2=CH-CH_3+HCl.
CH3CHClCH3NaOH/C2H5OH,toCH3CH2CH3+NaClCH_3-CHCl-CH_3\overset{NaOH/C_2H_5OH,t^{o}}{\rarr}CH_3-CH_2-CH_3+NaCl.
CH3CHClCH3NaOH/C2H5OH,toCH3CH(ONa)CH3+HClCH_3-CHCl-CH_3\overset{NaOH/C_2H_5OH,t^{o}}{\rarr}CH_3-CH\left(ONa\right)-CH_3+HCl.
CH3CHClCH3NaOH/C2H5OH,toCH3CHOHCH3+NaClCH_3-CHCl-CH_3\overset{NaOH/C_2H_5OH,t^{o}}{\rarr}CH_3-CHOH-CH_3+NaCl.
Câu 6

Thực hiện phản ứng tách hydrogen bromide ở hợp chất 2-bromo-2-methylbutane thu được những alkene nào?

2-methyl-1-butene (SPP) và 2-methyl-2-butene (SPC).
1-pentene (SPP) và 2-pentene (SPC).
3-methyl-1-butene (SPC) và 2-methyl-1-butene (SPP).
2-methyl-1-butene (SPC) và 2-methyl-2-butene (SPP).
Câu 7

Chọn những hình ảnh minh họa cho ứng dụng của dẫn xuất halogen trong thực tế.

Hóa học 10, Chảo chống dính
Hóa học 10, thuốc trừ sâu DDT
Hóa học 10, Giấm
Hóa học 10, Phân bón
Hóa học 10, Ống nhựa PVC
Hóa học 10, gương
Câu 8

Hiện nay, điều hoà, tủ lạnh thường sử dụng một số loại chất làm lạnh phổ biến như R22 (CHClF2), R32 (CH2F2), R410A (50% CH2F2 và 50% CHF2–CF3).

Câu 1:

Dẫn xuất halogen X từng được sử dụng làm chất làm lạnh nhưng hiện nay không còn được khuyến khích sử dụng. Chất X là

R32.
R22.
R410A.
Câu 2:

Hiện nay, chất X không còn được sử dụng chủ yếu là do

dễ cháy nổ ở điều kiện thường.
tan kém trong dung môi hữu cơ.
có nhiệt độ sôi quá thấp.
gây suy giảm tầng ozone.
Câu 9

Cho dãy các chất sau: (1) Glyphosate; (2) Urea; (3) DDT; (4) Bacillus thuringiensis (Bt); (5) Abamectin; (6) Neem (Azadirachtin); (7) Parathion; (8) Sodium chloride.

Câu 1:

Sắp xếp các chất trên vào nhóm sau:

  • (6)
  • (4)
  • (2)
  • (8)
  • (5)
  • (3)
  • (7)
  • (1)

Thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hóa học

    Thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học

      Không thuộc loại thuốc bảo vệ thực vật

        Câu 2:

        Việc lựa chọn và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để bảo đảm an toàn và hiệu quả cần tuân thủ nguyên tắc nào sau đây?

        Phun thuốc theo lịch cố định, không cần căn cứ vào tình trạng sâu bệnh.
        Sử dụng đúng loại thuốc, đúng liều lượng và đúng hướng dẫn ghi trên nhãn.
        Tự ý pha trộn nhiều loại thuốc với nhau để tăng khả năng phòng trừ.
        Sử dụng liều lượng cao hơn khuyến cáo để tăng hiệu quả diệt trừ sâu bệnh.
        Câu 10

        Dựa vào kết quả thí nghiệm để trả lời các câu hỏi dưới đây.

        Câu 1:

        Sau khi cho hỗn hợp bromoethane và nước vào ống nghiệm rồi lắc đều, hỗn hợp tách thành hai lớp. Bromoethane nằm ở

        lớp trên vì tan tốt trong nước tạo ra dung dịch.
        lớp trên vì có khối lượng riêng nhỏ hơn nước.
        lớp dưới vì phản ứng với nước tạo sản phẩm mới.
        lớp dưới vì có khối lượng riêng lớn hơn nước.
        Câu 2:

        Kết tủa xuất hiện ở ống nghiệm (2) sau khi thêm dung dịch AgNO3 vào là chất gì?

        AgCl.
        Ag2O.
        AgBr.
        AgI.
        Câu 3:

        Cần phải trung hoà dung dịch base dư trước khi cho dung dịch AgNO₃ vào ống nghiệm (2) để

        tạo môi trường base để phản ứng xảy ra hoàn toàn.
        giúp kết tủa AgBr tan tốt hơn trong dung dịch thu được.
        làm tăng tốc độ phản ứng giữa AgNO3 và bromoethane.
        tránh tạo kết tủa Ag2O làm sai lệch kết quả thí nghiệm.
        Câu 4:

        Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi đun nóng bromoethane với dung dịch NaOH là

        C2H5Br+NaOHC2H5ONa+HBrC_{2} H_{5} B r + N a O H \rightarrow C_{2} H_{5} O N a + H B r.
        C2H5Br+NaOHC2H4+NaBr+H2OC_2H_5Br+NaOH\rightarrow C_2H_4+NaBr+H_2O.
        C2H5Br+NaOHC2H5OH+NaBrC_{2} H_{5} B r + N a O H \rightarrow C_{2} H_{5} O H + N a B r.
        C2H5Br+NaOHC2H6+NaBrC_{2} H_{5} B r + N a O H \rightarrow C_{2} H_{6} + N a B r.
        Câu 11

        Gọi tên theo danh pháp thay thế các dẫn xuất halogen sau:

        Hóa học 11, Hợp chất hữu cơ

        Hóa học 11, Hợp chất hữu cơ

        Hóa học 11, Hợp chất hữu cơ

        Hóa học 11, Hợp chất hữu cơ