Đăng nhập ngay để lưu kết quả bài làm
Đăng nhập

Cách giải các bài toán thuộc phần động lực học (phần 1)

Câu 1
1đ

Sắp xếp các bước giải bài toán thuộc phần động lực học.

  • Chọn hai trục vuông góc Ox và Oy. Phân tích các lực theo hai trục này. Áp dụng định luật 2 Newton theo hai trục tọa độ Ox và Oy ta được một hệ phương trình.
  • Chọn vật khảo sát chuyển động. Biểu diễn các lực tác dụng lên vật, trong đó làm rõ phương, chiều và điểm đặt của từng lực.
  • Giải hệ phương trình để tìm gia tốc hay tìm lực, tùy từng bài toán.
Câu 2
1đ

Một người đẩy một cái thùng có khối lượng 55 kg theo phương ngang với lực 220 N làm thùng chuyển động trên mặt phẳng ngang. Hệ số ma sát trượt giữa thùng và mặt phẳng là 0,35. Lấy g = 9,8 m/s2. Gia tốc của thùng là

0,38 m/s2.
0,42 m/s2.
0,64 m/s2.
0,57 m/s2.
Câu 3
1đ

Một người dùng dây buộc để kéo một cái thùng gỗ theo phương nằm ngang bằng một lực F→\overrightarrow{F}. Khối lượng của thùng là 40 kg. Hệ số ma sát giữa sàn và đáy thùng là 0,3. Lấy g = 9,8 m/s2. Tính độ lớn của lực kéo trong 2 trường hợp:

a. Thùng trượt với gia tốc 0,2 m/s2.
b. Thùng trượt đều.
Giải
Áp dụng định luật 2 Newton cho chuyển động của vật theo hai trục Ox, Oy:

{Fx=F−Fms=maFy=N−P=0\left\{{}\begin{matrix}F_x=F-F_{ms}=ma\\F_y=N-P=0\end{matrix}\right.

⇒N−P=0\Rightarrow N-P=0

Fms=μ.N=μmgF_{ms}=\mu.N=\mu mg

⇒F=Fms+ma=\Rightarrow F=F_{ms}+ma= m(a+μg)m\left(a+\mu g\right)

a. Thùng trượt với gia tốc 0,2 m/s2.

F=F= N

b. Thùng trượt đều: gia tốc a=a=

F=F= N