Công thức cộng xác suất

Câu 1

Cho AABB là hai biến cố. Khi đó

A
P(AB)=P(A).P(B)P(A \cup B)=P(A) . P(B).
B
P(AB)=P(A)+P(B)P(A \cup B)=P(A)+P(B).
C
P(AB)=P(B)P(A)P(A \cup B)=P(B)-P(A).
D
P(AB)=P(A)+P(B)P(AB)P(A \cup B)=P(A)+P(B)-P(A B).
Câu 2

Gieo con xúc xắc. Tính xác suất của biến cố: "Số chấm xuất hiện chia hết cho 33 hoặc chia hết cho 22".

56\dfrac{5}{6}.
16\dfrac{1}{6}.
23\dfrac{2}{3}.
12\dfrac{1}{2}.
Câu 3

Ở một trường trung học phổ thông XX, có 19%19 \% học sinh học khá môn Ngữ văn, 32%32 \% học sinh học khá môn Toán, 7%7 \% học sinh học khá cả hai môn Ngữ văn và Toán. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của trường XX. Xét biến cố sau:

A:A: "Học sinh được chọn học khá môn Ngữ văn hoặc học khá môn Toán của trường XX."

Xác suất của biến cố AA

20%20\%.
44%44\%.
58%58\%.
51%51\%.
Câu 4

Lấy ngẫu nhiên một lá bài trong một bộ bài 5252 lá. Xác suất để lá bài được lấy ra có chất cơ (hình trái tim) hoặc mang số 7 là

413\dfrac{4}{13}.
813\dfrac{8}{13}.
1752\dfrac{17}{52}.
513\dfrac{5}{13}.
Câu 5

Lấy ngẫu nhiên một lá bài trong một bộ bài 5252 lá. Xác suất để lá bài được lấy ra hoặc là "face card" (Jack, Queen hoặc King) hoặc là lá có màu đỏ là

3152\dfrac{31}{52}.
813\dfrac{8}{13}.
913\dfrac{9}{13}.
952\dfrac{9}{52}.
Câu 6

Gieo ba con xúc xắc. Tính xác suất của biến cố: "số chấm xuất hiện ở mỗi con giống nhau hoặc số chấm xuất hiện có tổng bằng 3."

5216\dfrac{5}{216}.
136\dfrac{1}{36}.
1216\dfrac{1}{216}.
736\dfrac{7}{36}.
Câu 7

Đội ngũ nhân viên của bệnh viện X có 99 y tá và 44 bác sĩ, trong đó có 55 y tá và 11 bác sĩ có giới tính nam. Chọn ngẫu nhiên một người trong dàn nhân viên của bệnh viện X. Xác suất để người được chọn hoặc là y tá hoặc là nữ là

113\dfrac{1}{13}.
213\dfrac{2}{13}.
413\dfrac{4}{13}.
1213\dfrac{12}{13}.
Câu 8

Gieo một cặp xúc xắc. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện có tổng bằng 88 hoặc có tổng bằng 55.

712\dfrac{7}{12}.
1136\dfrac{11}{36}.
14\dfrac{1}{4}.
512\dfrac{5}{12}.
Câu 9

Lớp 11A có 4040 học sinh, trong đó có 1616 học sinh giỏi Toán, 2020 học sinh giỏi Văn và 1212 học sinh giỏi cả hai môn đó. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp. Xác suất để chọn được học sinh giỏi môn Toán hoặc môn Văn là

0,10,1.
0,60,6.
0,50,5.
0,30,3.
Câu 10

Tại tỉnh X, thống kê cho thấy trong số những người trên 50 tuổi có 8,2%8,2 \% mắc bệnh tim; 12,5%12,5 \% mắc bệnh huyết áp và 5,7%5,7 \% mắc cả bệnh tim và bệnh huyết áp. Tỉ lệ dân cư trên 50 tuổi của tỉnh X không mắc cả bệnh tim và bệnh huyết áp là bao nhiêu?

Đáp án: %\%.

Câu 11

Một nhà xuất bản phát hành hai cuốn sách AABB. Thống kê cho thấy có 50%50 \% người mua sách A;70%A ; 70 \% người mua sách B;30%B ; 30 \% người mua cả sách AA và sách BB. Chọn ngẫu nhiên một người mua.

Tính xác suất của biến cố: "Người mua đó mua ít nhất một trong hai sách AA hoặc BB."

Đáp án: %\%.

Câu 12

Hai xạ thủ A và B thi bắn súng một cách độc lập với nhau. Xác suất để xạ thủ A và xạ thủ B bắn trúng bia tương ứng là 0,70,70,80,8. Xác suất để có ít nhất một xạ thủ bắn trúng bia là

1,51,5.
0,940,94.
0,380,38
0,060,06.
Câu 13

Tại một cuộc hội thảo quốc tế có 5050 nhà khoa học trong đó có 3131 người thành thạo tiếng Anh, 2121 người thành thạo tiếng Pháp và 55 người thành thạo cả tiếng Anh và tiếng Pháp. Chọn ngẫu nhiên một người dự hội thảo. Xác suất để người được chọn thành thạo ít nhất một trong hai thứ tiếng Anh hoặc tiếng Pháp là

4750\dfrac{47}{50}.
3750\dfrac{37}{50}.
4150\dfrac{41}{50}.
3950\dfrac{39}{50}.