Bán kính đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp trong tam giác

Câu 1
1đ

Tam giác ABC có BC = 8 cm, A^=90o.\widehat{A}=90^o. Bán kính R của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC bằng

424\sqrt{2}.
833\dfrac{8\sqrt{3}}{3}.
44.
88.
Câu 2
1đ

Tam giác ABCABC có AB=3,AC=6AB = 3,AC = 6 và A^=60∘\widehat{A} = 60{^\circ}. Bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC là

R=3R = 3.
R=3R = \sqrt{3}.
R=33R = 3\sqrt{3}.
R=6R = 6.
Câu 3
1đ

Một tam giác có ba cạnh a = 3, b = 4, c = 5. Bán kính đường tròn ngoại tiếp R của tam giác bằng

4.
3.
4,5.
2,5.
Câu 4
1đ

Tam giác đều cạnh aa nội tiếp trong đường tròn bán kính RR. Khi đó bán kính RR bằng

R=a23R = \dfrac{a\sqrt{2}}{3}.
R=a32R = \dfrac{a\sqrt{3}}{2}.
R=a33R = \dfrac{a\sqrt{3}}{3}.
R=a34R = \dfrac{a\sqrt{3}}{4}.
Câu 5
1đ

Tam giác ABCABC vuông tại AA có đường cao AH=125 cmAH = \dfrac{12}{5}\ cm và ABAC=34\dfrac{AB}{AC} = \dfrac{3}{4}. Bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC là

R=3,5cmR = 3,5cm.
R=3cmR = \sqrt{3}cm.
R=2 cmR = \sqrt{2}\text{\ cm}.
R=2,5cmR = 2,5cm.
Câu 6
1đ

Cho tam giác ABCABC có AB=33,BC=63AB = 3\sqrt{3},BC = 6\sqrt{3} và CA=9CA = 9. Gọi DD là trung điểm BCBC. Bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABDABD là

R=96R = \dfrac{9}{6}.
R=33R = 3\sqrt{3}.
R=92R = \dfrac{9}{2}.
R=3R = 3.
Câu 7
1đ

Tam giác nhọn ABCABC có AC=b,BC=aAC = b,BC = a, BB′BB' là đường cao kẻ từ BB và CBB′^=α\widehat{CBB'} = \alpha. Bán kính đường tròn ngoại tiếp RR của tam giác ABCABC được tính theo a,ba,b và α\alpha là

R=a2+b2+2abcos⁡α2cos⁡αR = \dfrac{\sqrt{a^{2} + b^{2} + 2ab\cos\alpha}}{2\cos\alpha}.
R=a2+b2+2abcos⁡α2sin⁡αR = \dfrac{\sqrt{a^{2} + b^{2} + 2ab\cos\alpha}}{2\sin\alpha}.
R=a2+b2−2abcos⁡α2sin⁡αR = \dfrac{\sqrt{a^{2} + b^{2} - 2ab\cos\alpha}}{2\sin\alpha}.
R=a2+b2−2absin⁡α2cos⁡αR = \dfrac{\sqrt{a^{2} + b^{2} - 2ab\sin\alpha}}{2\cos\alpha}.
Câu 8
1đ

Tam giác ABC có AB=15,AC=8,BAC^=60o AB = 15, AC =8, \widehat{BAC} = 60^o . Bán kính đường tròn nội tiếp r của tam giác bằng

526 \dfrac{5\sqrt{2}}{6} .
1033 \dfrac{10\sqrt{3}}{3} .
533 \dfrac{5\sqrt{3}}{3} .
523 \dfrac{5\sqrt{2}}{3} .
Câu 9
1đ

Tam giác ABCABC có a=21,b=17,c=10a = 21,b = 17,c = 10. Bán kính của đường tròn nội tiếp tam giác đã cho là

r=7r = 7.
r=16r = 16.
r=72r = \dfrac{7}{2}.
r=8r = 8.
Câu 10
1đ

Bán kính của đường tròn nội tiếp tam giác đều cạnh aa là

r=a25r = \dfrac{a\sqrt{2}}{5}.
r=a34r = \dfrac{a\sqrt{3}}{4}.
r=a57r = \dfrac{a\sqrt{5}}{7}.
r=a36r = \dfrac{a\sqrt{3}}{6}.
Câu 11
1đ

Tam giác ABCABC vuông tại AA có AB=6AB = 6 cm, BC=10BC = 10 cm. Bán kính của đường tròn nội tiếp tam giác đã cho là

r=3r = 3 cm.
r=2r = 2 cm.
r=1r = 1 cm.
r=2r = \sqrt{2} cm.
Câu 12
1đ

Tam giác ABCABC vuông cân tại AA, có AB=aAB = a. Bán kính của đường tròn nội tiếp tam giác đã cho là

r=a2+2r = \dfrac{a}{2 + \sqrt{2}}.
r=a3r = \dfrac{a}{3}.
r=a2r = \dfrac{a}{\sqrt{2}}.
r=a2r = \dfrac{a}{2}.
Câu 13
1đ

Tam giác ABCABC vuông cân tại AA và nội tiếp trong đường tròn tâm OO bán kính RR. Gọi rr là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABCABC. Khi đó tỉ số Rr\dfrac{R}{r} bằng

2−12\dfrac{\sqrt{2} - 1}{2}.
2+22\dfrac{2 + \sqrt{2}}{2}.
1+21 + \sqrt{2}.
1+22\dfrac{1 + \sqrt{2}}{2}.