Bài toán thực tiễn vận dụng xác suất toàn phần

Câu 1

Một lớp học có 40%40\% số bạn nam trong lớp giỏi môn toán và 60%60\% số bạn nữ sinh giỏi môn toán. Biết trong lớp đó số học sinh nữ bằng 23\dfrac{2}{3} số học sinh nam. Xác suất chọn ra một bạn học giỏi toán là

0,30,3.
0,60,6.
0,520,52.
0,480,48.
Câu 2

Công ty AA sản xuất 10%10\% sản phẩm lỗi, công ty BB sản xuất 20%20\% sản phẩm lỗi. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm từ hai công ty (coi khả năng chọn sản phẩm ở mỗi công ty AA và công ty BB là như nhau). Xác suất để sản phẩm chọn không bị lỗi là

0,150,15.
0,250,25.
0,850,85.
0,750,75.
Câu 3

Khi khảo sát về tỉ lệ mắc bệnh mù màu trong cộng đồng, người ta thấy cứ 100100 nam giới thì có 55 người mắc bệnh mù màu, cứ 250250 nữ giới thì có 1010 người mắc bệnh mù màu. Chọn ngẫu nhiên một người trong cộng đồng, xác suất để người đó mắc bệnh mù màu là

(Giả sử nam và nữ có số lượng ngang nhau ở trong cộng đồng).

0,050,05.
0,450,45.
0,0450,045.
0,50,5.
Câu 4

Trong một cuộc thi, hai người dự thi được giao cùng một nhiệm vụ. Xác suất để người thứ nhất hoàn thành hết công việc được giao là 50%50\% và xác suất của người thứ hai hoàn thành hết công việc được giao là 20%20\%. Xác suất của biến cố: "Nhiệm vụ được hoàn thành" là

0,450,45.
0,350,35.
0,150,15.
0,250,25.
Câu 5

Hai hãng điện thoại AABB cùng nhau sản suất điện thoại để tung ra thị trường. Người ta khảo sát được xác suất để điện thoại hãng AA không bị hỏng sau 1 năm sử dụng là 0,70,7 và xác suất để điện thoại BB không bị hỏng sau 1 năm sử dụng là 0,80,8. Chọn ngẫu nhiên một chiếc điện thoại trong hai hãng trên, biết số lượng điện thoại hãng AA sản suất gấp ba số lượng điện thoại hãng BB sản xuất. Xác suất để chiếc điện thoại đó không bị hỏng sau một năm sử dụng là

0,7250,725.
0,4250,425.
0,6250,625.
0,8250,825.
Câu 6

Trong một cộng đồng người ở Pháp với 55%55\% là nữ, người ta khảo sát thấy có 60%60\% nam giới là thừa cân và 52%52\% nữ giới là thừa cân. Chọn ngẫu nhiên một người trong cộng đồng đó, xác suất để người đó không bị thừa cân là

28,6%28,6 \%.
44,4%44,4 \%.
71,4%71,4 \%.
55,6%55,6 \%.
Câu 7

Trong trò chơi hái hoa có thưởng của lớp 12A12A, cô giáo treo 88 bông hoa trên cành cây, trong đó có 33 bông hoa chứa phiếu có thưởng. Bạn Long hái bông hoa đầu tiên, sau đó bạn Hiếu hái bông hoa thứ hai. Xác suất để bạn Hiếu bốc được bông hoa có thưởng là

58\dfrac{5}{8}.
328\dfrac{3}{28}.
1556\dfrac{15}{56}.
38\dfrac{3}{8}.
Câu 8

Một cửa hàng kinh doanh tổ chức rút thăm trúng thưởng cho hai loại sản phẩm. Tỉ lệ trúng thưởng của các loại sản phẩm I, II lần lượt là: 10%;4%10 \% ; 4 \%. Trong một hộp kín gồm các thăm cùng loại, người ta để lẫn lộn 100100 chiếc thăm cho sản phẩm loại I và 300300 chiếc thăm cho sản phẩm loại II. Một khách hàng lấy ngẫu nhiên 11 chiếc thăm từ chiếc hộp đó. Xác suất chiếc thăm được lấy ra là trúng thưởng là

189200\dfrac{189}{200}.
140\dfrac{1}{40}.
3100\dfrac{3}{100}.
11200\dfrac{11}{200}.
Câu 9

Trong một hộp kín có 60%60 \% số bi có màu xanh, còn lại là bi đỏ, các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Sau khi thống kê, người ta thấy: trong số viên bi màu xanh có 50%50 \% số viên bi có dán nhãn và 60%60 \% tổng số bi số viên bi có dán nhãn. Trong số viên bi đỏ trong hộp, số viên bi được dãn nhãn chiếm tỉ lệ bao nhiêu %\%? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai)

Trả lời:

Câu 10

Vào mỗi buổi sáng ở tuyến phố HH, xác suất xảy ra tắc đường khi trời mưa và không mưa lần lượt là 0,40,40,70,7. Xác suất có mưa vào một buổi sáng là 0,20,2. Xác suất để sáng đó tuyến phố HH không bị tắc đường bằng bao nhiêu?

Trả lời:

(Điền kết quả dưới dạng số thập phân)

Câu 11

Một xạ thủ bắn vào bia số 1 và bia số 2. Xác suất để xạ thủ đó bắn trúng bia số 1, bia số 2 lần lượt là 0,8;0,90,8 ; 0,9. Xác suất để xạ thủ đó bắn trúng cả hai bia là 0,80,8. Xét hai biến cố sau:
AA: "Xạ thủ đó bắn trúng bia số 1";
BB: "Xạ thủ đó bắn trúng bia số 2".

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hai biến cố AABB là hai biến cố độc lập.
b) Khi xạ thủ bắn trúng bia số 1, xác suất xạ thủ đó bắn trúng bia số 2 là 11.
c) Khi xạ thủ không bắn trúng bia số 1, xác suất xạ thủ đó bắn trúng bia số 2 là 0,20,2.
d) Xác suất của biến cố người đó bắn trượt bia 1 và bắn trúng bia 2 là 0,10,1.