Bài toán thực tiễn vận dụng xác suất có điều kiện

Câu 1

Một công ty đấu thầu 22 dự án. Khả năng thắng thầu của các dự án lần lượt là 0,40,40,50,5. Khả năng thắng thầu của 22 dự án là 0,30,3. Gọi A,BA,\, B lần lượt là biến cố thắng thầu dự án 11 và dự án 22. Xác suất công ty thắc thầu dự án 22, biết rằng công ty thắng thầu dự án 11

0,40,4.
0,30,3.
0,750,75.
0,60,6.
Câu 2

Một sinh viên làm 22 bài tập kế tiếp. Xác suất làm đúng bài thứ nhất là 0,70,7. Nếu làm đúng bài thứ nhất thì khả năng làm đúng bài thứ 220,80,8, nhưng nếu làm sai bài thứ 11 thì khả năng làm đúng bài thứ 220,20,2. Xác suất để làm đúng ít nhất một bài là

0,76.0,76.
0,650,65.
0,70,7.
0,580,58.
Câu 3

Một hộp chứa 88 bi trắng, 22 bi đỏ. Lần lượt bốc từng bi, giả sử lần đầu tiên bốc được bi trắng. Xác suất lần thứ 22 bốc được bi đỏ là

37.\dfrac{3}{7}.
0,75.0,75.
29.\dfrac{2}{9}.
0,5.0,5.
Câu 4

Một bình đựng 55 viên bi kích thước, chất liệu như nhau, trong đó có 33 viên bi xanh và 22 viên bi trắng. Lấy ngẫu nhiên ra một viên bi, rồi lại lấy ngẫu nhiên ra một viên bi nữa. Xác suất để lấy được một viên bi xanh ở lần thứ nhất và một viên bi trắng ở lần thứ hai là

25\dfrac{2}{5}.
35\dfrac{3}{5}.
310\dfrac{3}{10}.
47\dfrac{4}{7}.
Câu 5

Một doanh nghiệp trước khi sản xuất áo sơ mi phải qua 22 lần kiểm tra chất lượng sản phẩm, nếu cả hai lần đều đạt thì chiếc áo đó mới đủ tiêu chuẩn xuất, biết rằng bình quân 9898% sản phẩm làm ra qua được vòng thứ nhất và 9595% sản phẩm qua được lần kiểm tra thứ nhất sẽ qua vòng hai. Xác suất để một chiếc áo sơ mi đủ tiêu chuẩn xuất khẩu là

0,98.0,98.
0,931.0,931.
0,95.0,95.
0,94.0,94.
Câu 6

Một sản phẩm có 2020 sản phẩm, trong đó có 55 sản phẩm chất lượng thấp. Lấy liên tiếp 22 sản phẩm trong lô sản phẩm, trong đó sản phẩm lấy ra lần thứ nhất không được bỏ lại lô sản phẩm. Xác suất để cả hai sản phẩm lấy ra đều có chất lượng thấp là

0,010,01.
119.\dfrac{1}{19}.
120.\dfrac{1}{20}.
0,03.0,03.
Câu 7

Trong một vùng dân cư, tỉ lệ người nghiện thuốc là và mắc chứng ung thư phổi là 15%15\%. Có 25%25\% số người nghiện thuốc nhưng không mắc ung thư phổi, 50%50\% số người không nghiện thuốc và cũng không mắc ung thư và có 10%10\% số người không nghiện thuốc nhưng mắc ung thư phổi.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Xác suất nghiện thuốc lá trong vùng là 40%40\%.
b) Xác suất một người bị ung thư trong vùng là 20%20\%.
c) Xác suất để một người bị mắc ung thư với điều kiện người ấy nghiện thuốc lá là 36%36\%.
d) Một người nghiện thuốc lá có nguy cơ mắc ung thư gấp 33 lần người không nghiện thuốc.
Câu 8

Một gia đình có hai con. Xác suất để cả hai đều là con trai nếu biết rằng ít nhất trong 22 đứa có một đứa là trai là

13\dfrac{1}{3}.
0,60,6.
0,80,8.
0,50,5.
Câu 9

Trên giá sách có 1010 quyển sách Khoa học và 1515 quyển sách Nghệ thuật, trong đó có 33 quyển sách Khoa học, 66 quyển sách Nghệ thuật được viết bằng tiếng Anh còn lại được viết bằng tiếng Việt. Lấy ngẫu nhiên một quyển sách, biết rằng quyển đó là sách Khoa học. Xác suất để quyển lấy ra viết bằng tiếng Việt là

25.\dfrac{2}{5}.
310\dfrac{3}{10}.
35\dfrac{3}{5}.
710\dfrac{7}{10}.