Bài toán thực tiễn ứng dụng lôgarit

Câu 1

Người ta đã biết số p=27568391p=2^{756\,839}-1 là một số nguyên tố (số nguyên tố lớn nhất được biết cho đến lúc đó). Số các chữ số của pp khi viết trong hệ thập phân là

227831227\,831 chữ số.
227834227\,834 chữ số.
227830227\,830 chữ số.
227832227\,832 chữ số.
Câu 2

Cường độ một trận động đất MM (richter) được cho bởi công thức M=logAlogA0M = \log{A} – \log{A_0} với AA là biên độ rung chấn tối đa và A0A_0 là một biên độ chuẩn (hằng số). Đầu thế kỷ XX một trận động đất ở San Francisco có cường độ là 8,38,3 độ Richter. Trong cùng năm đó, trận động đất khác đã được ghi nhận ở Nam Mỹ có biên độ mạnh gấp bốn lần trận động đất ở San Francisco. Cường độ của trận động đất này bằng bao nhiêu richter? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Trả lời:

Câu 3

Số chữ số dd của một số nguyên dương NN được tính theo công thức: d=[logN]+1d =[\log{N}] + 1. Số chữ số của 220252^{2\,025} trong hệ thập phân bằng bao nhiêu, biết log20,301\log {2} \approx 0,301?

Trả lời:

Câu 4

Độ pH\textup{pH} của một dung dịch hoá học được tính theo công thức: pH=log[H+]\textup{pH}=-\log\left[ {{\textup{H}}^{+}} \right]. Trong đó [H+]\left[ {{\textup{H}}^{+}} \right] là nồng độ (tính theo mol/lít) của các ion hydrogen. Giá trị pH\textup{pH} nằm trong khoảng từ 00 đến 1414. Lấy 33 lít dung dịch từ lọ A có nồng độ ion hydrogen bằng 0,010,01 mol/lít pha với 77 lít dung dịch lấy từ lọ B có nồng độ ion hydrogen bằng 0,020,02 mol/lít. Khi đó dung dịch thu được có độ pH\textup{pH} là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Trả lời:

Câu 5

Độ suy giảm tín hiệu được xác định theo công thức A=10logP2P1A=10\log \dfrac{P_2}{P_1} dB, trong đó P1P_1, P2P_2 lần lượt là công suất đầu vào, công suất đầu ra của tín hiệu (chuyên đề Vật Lí 11-Chân trời sáng tạo). Một tín hiệu ánh sáng truyền trong cáp quang có công suất đầu vào P1=3.103P_1=3. 10^{-3} W và công suất đầu ra tại một vị trí được đo là P2=4.1011P_2=4.10^{-11} W. Biết độ suy giảm tín hiệu trên một đơn vị chiều dài của loại cáp này là 1212 dB/km. Độ dài đoạn cáp từ nơi phát đến điểm đo bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

6,56,5 km.
6,86,8 km.
7,37,3 km.
6,66,6 km.
Câu 6

Khi điện thoại thông minh hoặc máy tính xách tay đặt càng ra xa thiết bị phát sóng wifi hoặc có nhiều vật cản thì tín hiệu nhận được ở các máy thu như điện thoại thông minh hoặc máy tính xách tay càng yếu. Điều này cho thấy tín hiệu có thể bị suy giảm trong một số điều kiện. Độ suy giảm tín hiệu được xác định theo công thức A=10logP2P1A=10\log \dfrac{P_2}{P_1} dB, trong đó P1P_1, P2P_2 lần lượt là công suất đầu vào, công suất đầu ra của tín hiệu (chuyên đề Vật Lí 11-Chân trời sáng tạo). Một tín hiệu được truyền qua một đoạn dây cáp có công suất đầu vào là P1=2P_1=2 W và công suất đầu ra là P2=0,02P_2=0,02 W. Độ suy giảm tín hiệu trên đoạn dây bằng

20-20 dB.
40-40 dB.
10-10 dB.
30-30 dB.
Câu 7

Khi điện thoại thông minh hoặc máy tính xách tay đặt càng ra xa thiết bị phát sóng wifi hoặc có nhiều vật cản thì tín hiệu nhận được ở các máy thu như điện thoại thông minh hoặc máy tính xách tay càng yếu. Điều này cho thấy tín hiệu có thể bị suy giảm trong một số điều kiện. Độ suy giảm tín hiệu được xác định theo công thức A=10logP2P1A=10\log \dfrac{P_2}{P_1} dB, trong đó P1P_1, P2P_2 lần lượt là công suất đầu vào, công suất đầu ra của tín hiệu (chuyên đề Vật Lí 11-Chân trời sáng tạo). Một đường truyền tín hiệu dài 55 km có công suất đầu vào P1=280P_1 = 280 mW. Biết độ suy giảm tín hiệu trên mỗi km đường truyền là 22 dB/km. Công suất đầu ra P2P_2 bằng

2828 mW.
200200 mW.
112112 mW.
2525 mW.
Câu 8

Mức cường độ âm LL đo bằng đơn vị đề-xi-ben (dB) của âm thanh có cường độ IIđo bằng oát trên mét vuông (W/m2) được định nghĩa như sau: L(I)=10logII0L\left( I \right)=10\log \dfrac{I}{{{I}_{0}}}, trong đó I0=1012{{I}_{0}}={{10}^{-12}} W/m2 là cường độ âm nhỏ nhất mà tai người có thể nghe được (gọi là ngưỡng nghe). Mức cường độ âm của tiếng còi ô tô với cường độ I=103I={{10}^{-3}} W/m2

8080 dB.
6060 dB.
9090 dB.
100100 dB.
Câu 9

Độ cao hh so với mặt nước biển của một vị trí trong không trung được mô hình hóa bởi công thức h=19,4logPP0h=-19,4\log \dfrac{P}{{{P}_{0}}}, trong đó hh tính bằng km theo áp suất PP tại một điểm nào đó và áp suất P0{{P}_{0}} của không khí tại mặt nước biển (cùng tính bằng Pa đơn vị áp suất – đọc là Pascal). Nếu áp suất bên ngoài chiếc tàu ngầm bằng 1,2P01,2{{P}_{0}} thì tàu ngầm đang ở độ sâu khoảng bao nhiêu mét so với mặt nước biển (kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng đơn vị)?

15371\,537 m.
15401\,540 m.
15351\,535 m.
15361\,536 m.
Câu 10

Vào năm 1938, nhà vật lí Frank Benford đã đưa ra một phương pháp để xác định xem một bộ số đã được chọn ngẫu nhiên hay đã được chọn theo cách thủ công. Nếu bộ số này không được chọn ngẫu nhiên thì công thức Benford sau sẽ được dùng ước tính xác suất PP để chữ số dd là chữ số đầu tiên của bộ số đó: P=logd+1dP=\log \dfrac{d+1}{d} (theo F. Benford, The Law of Anomalous Numbers, Proc. Am. Philos. Soc. 78 (1938), 551 -572). Xác suất để chữ số đầu tiên là d=9d=9 bằng (kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn)

0,0460,046.
0,0470,047.
0,0450,045.
0,0440,044.
Câu 11

Vào năm 1938, nhà vật lí Frank Benford đã đưa ra một phương pháp để xác định xem một bộ số đã được chọn ngẫu nhiên hay đã được chọn theo cách thủ công. Nếu bộ số này không được chọn ngẫu nhiên thì công thức Benford sau sẽ được dùng ước tính xác suất PP để chữ số dd là chữ số đầu tiên của bộ số đó: P=logd+1dP=\log\dfrac{d+1}{d} (theo F. Benford, The Law of Anomalous Numbers, Proc. Am. Philos. Soc. 78 (1938), 551 -572). Chữ số đầu tiên có xác suất được chọn là 30,1%30,1\%

99.
33.
11.
77.
Câu 12

Mức cường độ âm LL được tính bằng công thức L=10log(II0)L=10\log \Big( \dfrac{I}{I_0} \Big) dB, trong đó II là cường độ của âm tính bằng W/m2^2I0=1012I_0={{10}^{-12}} W/m2^2. Tai người có thể nghe được trong khoảng an toàn từ 00 dB đến 8080 dB. Từ 140140 dB trở lên: Đây là ngưỡng âm thanh làm tổn thương thính giác khiến người nghe bị đau tai, thậm chí dẫn đến điếc. Cường độ âm nào sau đây tai người có thể nghe được và không bị tổn thương?

I0=1012I_0={{10}^{12}} W/m2^2.
I0=106I_0={{10}^{-6}} W/m2^2.
I0=103I_0={{10}^{3}} W/m2^2.
I0=1020I_0={{10}^{-20}} W/m2^2.
Câu 13
Tự luận

Độ cao hh so với mặt nước biển của một vị trí trong không trung được mô hình hóa bởi công thức h=19,4logPP0h=-19,4\log \dfrac{P}{{{P}_{0}}} (hh tính bằng kilomét) theo áp suất PP tại một điểm nào đó và áp suất P0{{P}_{0}} của không khí tại mặt nước biển (cùng tính bằng Pa đơn vị áp suất – đọc là Pascal). Áp suất tại đỉnh của ngọn núi A bằng 53\dfrac{5}{3} lần áp suất tại đỉnh của ngọn núi B. Hỏi ngọn núi nào cao hơn và cao hơn bao nhiêu km?

Câu 14

Tốc độ của gió SS (dặm/giờ) gần tâm của một con lốc xoáy được tính bởi công thức S=93logd+65S=93\log d+65, trong đó dd (dặm) là quãng đường con lốc xoáy đó di chuyển được. Quãng đường cơn lốc xoáy đã di chuyển được là bao nhiêu dặm? Biết tốc độ của gió ở gần tâm bão bằng 251251 (dặm/giờ).

1010 dặm.
100100 dặm.
10001000 dặm.
9393 dặm.
Câu 15

Khi điện thoại thông minh hoặc máy tính xách tay đặt càng ra xa thiết bị phát sóng wifi hoặc có nhiều vật cản thì tín hiệu nhận được ở các máy thu như điện thoại thông minh hoặc máy tính xách tay càng yếu. Điều này cho thấy tín hiệu có thể bị suy giảm trong một số điều kiện. Độ suy giảm tín hiệu được xác định theo công thức A=10logP2P1A=10\log \dfrac{P_2}{P_1} dB, trong đó P1P_1, P2P_2 lần lượt là công suất đầu vào, công suất đầu ra của tín hiệu (chuyên đề Vật Lí 11-Chân trời sáng tạo). Một tuyến cáp có độ suy giảm tín hiệu trên một đơn vị chiều dài là 22 dB/km. Độ suy giảm sau LL km là A=2LA=-2L (dB). Cho P1=200P_1 = 200 mW, L=5L = 5 km.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) P2=P1.100,2LP_2 = P_1. 10^{0,2L} mW.
b) P2=20P_2 =20 mW.
c) Cáp càng dài thì độ suy giảm tín hiệu càng lớn.
d) Công suất đầu vào P1P_1 tăng gấp 1010 lần thì độ suy giảm tín hiệu giảm đi 1010 dB.