Bài tập tự luyện: Giải toán có lời văn

Câu 1
1đ

Một hộp có 6 cái bánh. An có 4 hộp như vậy. An quyết định ăn hết 5 cái bánh. Hỏi An còn lại bao nhiêu cái bánh?

Bài giải

Có tất cả số bánh là:

× = (cái)

An còn lại số bánh là:

− = (cái)

Đáp số: cái.

Câu 2
1đ

Có 35 quả cam xếp vào các rổ, mỗi rổ 5 quả. Hỏi có mấy rổ?

Trả lời: rổ.

Câu 3
1đ

Có 18 học sinh xếp đều thành các hàng, mỗi hàng 3 bạn. Hỏi có mấy hàng?

Trả lời: hàng.

Câu 4
1đ

Có 108 cái bánh chia đều mỗi hộp 9 cái. Hỏi có mấy hộp?

Trả lời: hộp.

Câu 5
1đ

Có 240 quyển vở chia đều cho các bạn trong lớp, mỗi bạn được chia 8 quyển. Hỏi lớp có mấy bạn?

Trả lời: bạn.

Câu 6
1đ

Có 28 viên bi chia đều cho các bạn trong nhóm, mỗi bạn 4 viên. Hỏi nhóm có mấy bạn?

Trả lời: bạn.

Câu 7
1đ

Lan có 12 bông hoa. Mai nhiều hơn Lan 4 bông. Hồng ít hơn Mai 2 bông. Hỏi Hồng có bao nhiêu bông hoa?

Trả lời: bông hoa.

Câu 8
1đ

Nam có 15 cái bút. Tuấn nhiều hơn Nam 3 cái. Hải ít hơn Tuấn 5 cái. Hỏi Hải có bao nhiêu cái bút?

Trả lời: cái bút.

Câu 9
1đ

Một lớp có 20 học sinh nam. Số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam 2 bạn. Hỏi lớp có tất cả bao nhiêu bạn học sinh?

Trả lời: học sinh.

Câu 10
1đ

Một cửa hàng bán áo ngày đầu bán được 8 cái. Ngày sau bán được số áo bằng một nửa số áo ngày đầu bán. Hỏi cả hai ngày bán được bao nhiêu cái áo?

Trả lời: cái áo.

Câu 11
1đ

Có 30 quả táo. Số cam ít hơn số táo 6 quả. Số lê gấp đôi số cam. Hỏi có bao nhiêu quả lê?

Trả lời: quả lê.

Câu 12
1đ

Mẹ mua 5 quả cam, mỗi quả có giá 4 000 đồng. Mẹ đưa cho cô bán hàng 25 000 đồng. Hỏi mẹ được trả lại bao nhiêu tiền?

Trả lời: đồng.

Câu 13
1đ

Hà mua 3 cái bánh, mỗi cái 5 000 đồng. Sau đó bạn mua thêm 1 chai nước giá 4 000 đồng. Hỏi bạn đã tiêu hết bao nhiêu tiền?

Trả lời: đồng.

Câu 14
1đ

Một lớp có 4 tổ, mỗi tổ 6 bạn. Sau đó có thêm 3 bạn chuyển đến. Hỏi hiện tại lớp có tất cả bao nhiêu học sinh?

Trả lời: học sinh.

Câu 15
1đ

Có 24 quyển vở chia đều cho 4 bạn. Sau đó mỗi bạn được cô tặng thêm 1 quyển. Hiện tại mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở?

Trả lời: quyển vở.