Phần 1

(6 câu)
Câu 1

Câu 1:

Tính giới hạn: limn+n2+n+12n2+1\displaystyle \lim_{n \to +\infty} \dfrac{n^2 + n + 1}{2n^2 + 1}.

Trả lời: (Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)

Câu 2:

Tính giới hạn: limn+(n2+2nn)\displaystyle \lim_{n \to +\infty} (\sqrt{n^2 + 2n} - n).

Trả lời:

Câu 2

Cho hai dãy số không âm (un)(u_n)(vn)(v_n) với limn+un=2\displaystyle \lim_{n \to +\infty} u_n = 2limn+vn=3\displaystyle \lim_{n \to +\infty} v_n = 3.

Câu 1:

Tính giới hạn limn+un2vnun\displaystyle \lim_{n \to +\infty} \dfrac{u_n^2}{v_n - u_n}.

Trả lời:

Câu 2:

Giới hạn limn+un+2vn\displaystyle \lim_{n \to +\infty} \sqrt{u_n + 2v_n} bằng

88.
222\sqrt{2}.
44.
2\sqrt2.
Câu 3

Câu 1:

Giới hạn của dãy số un=n2+12n1u_n = \dfrac{n^2 + 1}{2n - 1}

-\infty.
00.
++\infty.
12\dfrac{1}{2}.
Câu 2:

Giới hạn của dãy số vn=2n2+1nv_n = \sqrt{2n^2 + 1} - n

00.
-\infty.
++\infty.
21\sqrt{2} - 1.
Câu 4

Câu 1:

Viết số thập phân vô hạn tuần hoàn 1,(12)=1,1212121,(12) = 1,121212\dots dưới dạng phân số tối giản ta được

3730\dfrac{37}{30}.
11299\dfrac{112}{99}.
3733\dfrac{37}{33}.
11199\dfrac{111}{99}.
Câu 2:

Viết số thập phân vô hạn tuần hoàn 3,(102)=3,1021021023,(102) = 3,102102102\dots dưới dạng phân số tối giản ta được

3102999\dfrac{3\,102}{999}.
1034333\dfrac{1\,034}{333}.
31099\dfrac{310}{99}.
1033333\dfrac{1\,033}{333}.
Câu 5

Một bệnh nhân hằng ngày phải uống một viên thuốc 150150 mg. Sau ngày đầu, trước mỗi lần uống, hàm lượng thuốc cũ trong cơ thể vẫn còn 5%5\%. Gọi unu_n là lượng thuốc trong cơ thể bệnh nhân sau nn ngày dùng thuốc.

Câu 1:

Lượng thuốc có trong cơ thể sau khi uống viên thuốc của ngày thứ 5 là

15084218000150 \cdot \dfrac{8\,421}{8\,000} mg.
150421400150 \cdot \dfrac{421}{400} mg.
150168421160000150 \cdot \dfrac{168\,421}{160\,000} mg.
1501684218000150 \cdot \dfrac{168\,421}{8\,000} mg.
Câu 2:

Ước tính lượng thuốc trong cơ thể nếu bệnh nhân sử dụng thuốc trong một thời gian dài (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời: mg.

Câu 6
Tự luận

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, có AB=hAB = h và góc BB bằng α\alpha (như hình vẽ). Từ AA kẻ AA1BCAA_1 \perp BC, từ A1A_1 kẻ A1A2ACA_1A_2 \perp AC, sau đó lại kẻ A2A3BCA_2A_3 \perp BC. Tiếp tục quá trình trên, ta được đường gấp khúc vô hạn AA1A2A3AA_1A_2A_3\dots

Hình 5.3.png

Tính độ dài đường gấp khúc LL này theo hhα\alpha.