Bài tập cuối chuyên đề 3 (SGK thống nhất)

Câu 1
Câu 2
Câu 3
Tự luận

Trong không gian cho điểm AA và ba mặt phẳng đôi một vuông góc (P1)(P_1), (P2)(P_2)(P3)(P_3) giao nhau tại OO. Gọi A1,A2,A3A_1, \, A_2, \, A_3 lần lượt là hình chiếu vuông góc của AA trên các mặt phẳng (P1)(P_1), (P2)(P_2)(P3)(P_3). Gọi M,N,PM, \, N, \, P lần lượt là chân đường vuông góc hạ từ AA xuống các giao tuyến của (P1)(P_1)(P2)(P_2), (P2)(P_2)(P3)(P_3), (P3)(P_3)(P1)(P_1).

a) Chứng minh OA2=OM2+ON2+OP2OA^2=OM^2+ON^2+OP^2.

b) Áp dụng câu a để chứng minh OA=OA12+OA22+OA322OA=\sqrt{\dfrac{OA_1^2+OA_2^2+OA_3^2}{2}}.

Sử dụng kết quả trên để tính độ dài của một đoạn thẳng mà ba hình chiếu có độ dài lần lượt là 11 cm, 22 cm và 33 cm.

Bài làm:
Câu 4
Câu 5
Tự luận

Hình 3.51 thể hiện hình chiếu đứng và hình chiếu bằng của một đoạn thẳng ABAB trong không gian.

Hình 3.51

a) Xác định hình chiếu cạnh A3B3A_3 B_3 của đoạn thẳng đó.

b) Biết A1B1=10A_1 B_1=10 cm và A2B2=6A_2 B_2=6 cm, tính độ dài của A3B3A_3 B_3.

Bài làm:
Câu 6
Câu 7
Câu 8