Phần 1

(10 câu)
Câu 1

Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình {5x+7y=13x+2y=5\begin{cases} 5x + 7y = -1 \\ 3x + 2y = -5 \end{cases}?

(3;2)(-3; 2).
(5;5)(5; 5).
(2;3)(2; -3).
(1;1)(-1; 1).
Câu 2

Trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho các điểm A(1;2)A(1; 2), B(5;6)B(5; 6), C(2;3)C(2; 3), D(1;1)D(-1; -1). Đường thẳng 4x3y=14x - 3y = -1 đi qua hai điểm nào trong các điểm đã cho?

BBCC.
AABB.
CCDD.
DDAA.
Câu 3

Hệ phương trình {1,5x0,6y=0,32x+y=2\begin{cases} 1,5x - 0,6y = 0,3 \\ -2x + y = -2 \end{cases}

vô nghiệm.
có nghiệm là (0;0,5)(0; -0,5).
có nghiệm là (1;0)(1; 0).
có nghiệm là (3;8)(-3; -8).
Câu 4

Hệ phương trình {0,6x+0,3y=1,82x+y=6\begin{cases} 0,6x + 0,3y = 1,8 \\ 2x + y = -6 \end{cases}

có hai nghiệm.
có một nghiệm.
có vô số nghiệm.
vô nghiệm.
Câu 5

Câu 1:

Hệ phương trình {2x+5y=1025x+y=1\begin{cases} 2x + 5y = 10 \\ \dfrac{2}{5}x + y = 1 \end{cases}

vô nghiệm.
vô số nghiệm.
có nghiệm (5;0)(5; 0).
có nghiệm (0;2)(0; 2).
Câu 2:

Hệ phương trình {0,2x+0,1y=0,33x+y=5\begin{cases} 0,2x + 0,1y = 0,3 \\ 3x + y = 5 \end{cases}

có nghiệm (1;2)(-1; 2).
có nghiệm (2;1)(2; -1).
có nghiệm (1;2)(1; 2).
vô nghiệm.
Câu 3:

Hệ phương trình {32xy=126x4y=2\begin{cases} \dfrac{3}{2}x - y = \dfrac{1}{2} \\ 6x - 4y = 2 \end{cases}

vô nghiệm.
có nghiệm duy nhất (1;1)(1; 1).
có vô số nghiệm (x;32x12)\Big(x; \dfrac{3}{2}x - \dfrac{1}{2}\Big) với xRx \in \mathbb{R}.
có vô số nghiệm (x;32x+12)\Big(x; \dfrac{3}{2}x + \dfrac{1}{2}\Big) với xRx \in \mathbb{R}.
Câu 6

Câu 1:

Nghiệm của hệ phương trình {0,5x+2y=2,50,7x3y=8,1\begin{cases} 0,5x + 2y = -2,5 \\ 0,7x - 3y = 8,1 \end{cases}

(3;2)(3; 2).
(3;2)(3; -2).
(3;2)(-3; 2).
(3;2)(-3; -2).
Câu 2:

Nghiệm của hệ phương trình {5x3y=214x+8y=19\begin{cases} 5x - 3y = -2 \\ 14x + 8y = 19 \end{cases}

(0,5;1,5)(0,5; -1,5).
(0,5;1,5)(-0,5; 1,5).
(1;2)(1; 2).
(0,5;1,5)(0,5; 1,5).
Câu 3:

Nghiệm của hệ phương trình {2(x2)+3(1+y)=23(x2)2(1+y)=3\begin{cases} 2(x - 2) + 3(1 + y) = -2 \\ 3(x - 2) - 2(1 + y) = -3 \end{cases}

(1;1)(-1; 1).
(1;1)(-1; -1).
(1;1)(1; -1).
(1;1)(1; 1).
Câu 7

Tìm số tự nhiên nn có hai chữ số, biết rằng nếu viết thêm chữ số 33 vào giữa hai chữ số của số nn thì được một số lớn hơn số 2n2n585585 đơn vị, và nếu viết hai chữ số của số nn theo thứ tự ngược lại thì được một số nhỏ hơn số nn1818 đơn vị.

Trả lời:

Câu 8

Trên cánh đồng có diện tích 160160 ha của một đơn vị sản xuất, người ta dành 6060 ha để cấy thí điểm giống lúa mới, còn lại vẫn cấy giống lúa cũ. Khi thu hoạch, đầu tiên người ta gặt 88 ha giống lúa cũ và 77 ha giống lúa mới để đối chứng. Kết quả là 77 ha giống lúa mới cho thu hoạch nhiều hơn 88 ha giống lúa cũ là 22 tấn thóc. Biết rằng tổng số thóc (cả hai giống) thu hoạch cả vụ trên 160160 ha là 860860 tấn. Gọi năng suất của giống lúa mới và cũ lần lượt là xxyy (tấn/ha) (x>0;y>0x > 0; \, y > 0). Tính năng suất của mỗi giống lúa trên 11 ha qua việc xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) 77 ha giống lúa mới cho thu hoạch nhiều hơn 88 ha giống lúa cũ là 22 tấn thóc nên ta có phương trình 7x8y=27x - 8y = 2.
b) Diện tích đất cấy giống lúa cũ là 160160 ha.
c) Tổng số thóc thu hoạch được trên toàn bộ cánh đồng là 860860 tấn nên ta có phương trình 60x+100y=86060x + 100y = 860.
d) Năng suất của giống lúa cũ là 66 tấn/ha; của giống lúa mới là 55 tấn/ha.
Câu 9

Hai vật chuyển động đều trên một đường tròn đường kính 2020 cm, xuất phát cùng một lúc, từ cùng một điểm. Nếu chuyển động ngược chiều thì cứ sau 44 giây chúng lại gặp nhau. Nếu chuyển động cùng chiều thì cứ sau 2020 giây chúng lại gặp nhau. Gọi vận tốc của vật thứ nhất là xx (cm/s), của vật thứ hai là yy (cm/s) (x>y>0x > y > 0). Tính vận tốc của mỗi vật qua việc xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Chu vi của đường tròn là 2020 cm.
b) Khi hai vật chuyển động ngược chiều, sau 44 giây chúng gặp nhau, ta có phương trình 4x+4y=20π4x + 4y = 20\pi.
c) Khi hai vật chuyển động cùng chiều, sau 2020 giây chúng gặp nhau, ta có phương trình 20x20y=20π20x - 20y = 20\pi.
d) Vận tốc của hai vật lần lượt là 3π3\pi cm/s và 2π2\pi cm/s.
Câu 10

Một người mua hai loại hàng và phải trả tổng cộng là 21,721,7 triệu đồng, kể cả thuế giá trị gia tăng (VAT) với mức 10%10\% đối với loại hàng thứ nhất và 8%8\% đối với loại hàng thứ hai. Nếu thuế VAT là 9%9\% đối với cả hai loại hàng thì người đó phải trả tổng cộng 21,821,8 triệu đồng. Hỏi nếu không kể thuế VAT thì người đó phải trả bao nhiêu tiền cho mỗi loại hàng?

Trả lời:

⚡Số tiền phải trả (không kể thuế VAT) cho loại hàng thứ nhất là triệu đồng;

⚡Số tiền phải trả (không kể thuế VAT) cho loại hàng thứ hai là triệu đồng.