Phần 1

(6 câu)
Câu 1

Tìm căn bậc hai của mỗi số sau (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai):

Câu 1:

Căn bậc hai của 24,524,5

4,954,95.
4,954,954,95-4,95.
4,95-4,95.
4,944,944,94-4,94.
Câu 2:

Căn bậc hai của 910\dfrac{9}{10}

0,950,95.
0,940,940,94-0,94.
0,950,950,95-0,95.
0,95-0,95.
Câu 2

Để chuẩn bị trồng cây trên vỉa hè, người ta để lại những ô đất hình tròn có diện tích khoảng 22 m2. Em hãy ước lượng (với độ chính xác 0,0050,005) đường kính của các ô đất đó khoảng bao nhiêu mét?

Trả lời: m.

Câu 3

Cho căn thức x+10\sqrt{x + 10}.

Câu 1:

Điều kiện xác định của căn thức đã cho là

x10x \ge -10.
x10x \le -10.
x<10x \lt -10.
x>10x > -10.
Câu 2:

Giá trị của căn thức tại x=1x = -1 bằng .

Câu 4

Tính giá trị của các biểu thức sau:

5,12=\sqrt{5,1^2} = .

(4,9)2=\sqrt{(-4,9)^2} = .

(0,001)2=-\sqrt{(-0,001)^2} = .

Câu 5

Rút gọn các biểu thức sau:

Câu 1:

Biểu thức (25)2\sqrt{(2 - \sqrt{5})^2} bằng

2+52 + \sqrt{5}.
52\sqrt{5} - 2.
25-2 - \sqrt{5}.
252 - \sqrt{5}.
Câu 2:

Với x<0x \lt 0, biểu thức 3x2x+13\sqrt{x^2} - x + 1 bằng

4x+14x + 1.
2x+12x + 1.
4x+1-4x + 1.
2x+1-2x + 1.
Câu 3:

Với x<2x \lt 2, biểu thức x24x+4\sqrt{x^2 - 4x + 4} bằng

2x2 - x.
x2-x - 2.
x+2x + 2.
x2x - 2.
Câu 6
Tự luận

Không dùng máy tính cầm tay, hoàn thành các bước sau để chứng tỏ biểu thức A=(1+22)2(122)2A = \sqrt{(1 + 2\sqrt{2})^2} - \sqrt{(1 - 2\sqrt{2})^2} có giá trị là số nguyên.