Bài tập Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông (SGK)

Câu 1

Trong các điều kiện sau, những điều kiện nào chứng tỏ được hai tam giác vuông đồng dạng?

Hai cạnh góc vuông của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh góc vuông của tam giác kia.
Một cạnh góc vuông của tam giác này bằng một cạnh góc vuông của tam giác kia.
Một góc nhọn của tam giác này bằng một góc nhọn của tam giác kia.
Cạnh góc vuông và cạnh huyền của tam giác này tỉ lệ với cạnh góc vuông và cạnh huyền của tam giác kia.
Câu 2

Trong các cặp tam giác vuông dưới đây, cặp tam giác vuông nào đồng dạng với nhau?

Hình 9.55b .
Hình 9.55a .
Hình 9.55c .
Hình 9.55d .
Câu 3

Cho góc nhọn xOyxOy, các điểm AA, NN nằm trên tia OxOx, các điểm BB, MM nằm trên tia OyOy sao cho AMAM, BNBN lần lượt vuông góc với OyOy, OxOx. Hai tam giác vuông OAMOAM (vuông tại MM) và OBNOBN (vuông tại NN) đồng dạng vì có chung

M^\widehat{M}.
A^\widehat{A}.
B^\widehat{B}.
O^\widehat{O}.
Câu 4

Cho hai hình chữ nhật ABCDABCDABCDA'B'C'D' thoả mãn AC=3AB,BD=3ABAC=3AB, B'D'=3A'B'.

Câu 1:

ΔABCΔABC\Delta ABC \sim \Delta A'B'C' do có

A^=A^\widehat{A} = \widehat{A'}ACAC=ABAB\dfrac{AC}{A'C'} = \dfrac{AB}{A'B'}.
B^=B^=90\widehat{B} = \widehat{B'} = 90^\circACAC=ABAB\dfrac{AC}{A'C'} = \dfrac{AB}{A'B'}.
A^=A^\widehat{A} = \widehat{A'}ABAB=BCBC\dfrac{AB}{A'B'} = \dfrac{BC}{B'C'}.
B^=B^=90\widehat{B} = \widehat{B'} = 90^\circABAB=BCBC\dfrac{AB}{A'B'} = \dfrac{BC}{B'C'}.
Câu 2:

Biết thêm AB=2ABA'B' = 2AB và diện tích hình chữ nhật ABCDABCD22 m2^2. Diện tích hình chữ nhật ABCDA'B'C'D' bằng bao nhiêu m2^2.

Trả lời:

Câu 5

Cho ΔABCΔABC\Delta A'B'C' \backsim \Delta ABC theo tỉ số kk. Gọi AHA'H'AHAH lần lượt là các đường cao hạ từ đỉnh AA'AA của tam giác ABCA'B'C' và tam giác ABCABC. Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) ΔAHBΔAHB\Delta AHB \backsim \Delta A'H'B'.
b) AHAH=k2\dfrac{A'H'}{AH} = k^2.
c) Diện tích tam giác ABCA'B'C' bằng kk lần diện tích tam giác ABCABC.
d) SABCSABC=k2\dfrac{S_{A'B'C'}}{S_{ABC}} = k^2.
Câu 6

Một người ở vị trí điểm AA muốn đo khoảng cách đến điểm BB ở bên kia sông mà không thể qua sông được. Sử dụng giác kế, người đó xác định được một điểm MM trên bờ sông sao cho AM=2AM=2 m, AMAM vuông góc với ABAB và đo được số đo góc AMBAMB. Tiếp theo, người đó vẽ trên giấy tam giác AMBA'M'B' vuông tại AA', có AM=1A'M'=1 cm, AMB^=AMB^\widehat{A'M'B'} = \widehat{AMB} và đo được AB=5A'B'=5 cm.

Hình 9.56

Khoảng cách từ AA đến BB là bao nhiêu mét?

Trả lời: m.