Phần 1

(6 câu)
Câu 1

Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nếu các giá trị của mẫu số liệu càng tập trung quanh giá trị trung bình thì độ lệch chuẩn càng lớn.
b) Khoảng biến thiên chỉ sử dụng thông tin của giá trị lớn nhất và bé nhất, bỏ qua thông tin của các giá trị còn lại.
c) Khoảng tứ phân vị có sử dụng thông tin của giá trị lớn nhất, giá trị bé nhất.
d) Khoảng tứ phân vị chính là khoảng biến thiên của nửa dưới mẫu số liệu đã sắp xếp.
e) Các số đo độ phân tán đều không âm.
Câu 2

Cho hai biểu đồ chấm điểm biểu diễn hai mẫu số liệu A,BA, B như sau.

Biểu đồ chấm điểm

Không tính toán, hãy cho biết:

⚡Hai mẫu số liệu này cùng khoảng biến thiên.

⚡Hai mẫu số liệu này cùng trung bình.

⚡Mẫu số liệu có phương sai lớn hơn.

Câu 3

Cho mẫu số liệu gồm 1010 số dương không hoàn toàn giống nhau. Các số đo độ phân tán (khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, độ lệch chuẩn) sẽ thay đổi như thế nào nếu

Câu 1:

Nhân mỗi giá trị của mẫu số liệu với 22.

Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và độ lệch chuẩn đều không đổi.
Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và độ lệch chuẩn đều tăng lên gấp đôi.
Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị không đổi, độ lệch chuẩn tăng lên gấp đôi.
Khoảng biến thiên không đổi, khoảng tứ phân vị và độ lệch chuẩn tăng lên gấp đôi.
Câu 2:

Cộng mỗi giá trị của mẫu số liệu với 22.

A
Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và độ lệch chuẩn đều không đổi.
B
Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị không đổi, độ lệch chuẩn tăng lên 22 đơn vị.
C
Khoảng biến thiên không đổi, khoảng tứ phân vị và độ lệch chuẩn lên 22 đơn vị.
D
Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và độ lệch chuẩn đều tăng lên 22 đơn vị.
Câu 4

Từ mẫu số liệu về thuế thuốc lá của 5151 thành phố tại một quốc gia, người ta tính được:

Giá trị nhỏ nhất bằng 2,5;Q1=36;Q2=60;Q3=1002{,}5;\, Q_1=36;\, Q_2=60;\, Q_3=100; giá trị lớn nhất bằng 205205.

Câu 1:

Tỉ lệ thành phố có thuế thuốc lá lớn hơn 3636 là bao nhiêu?

100%.100\%.
25%.25\%.
50%.50\%.
75%.75\%.
Câu 2:

Hai giá trị nào sau đây có 50%50\% giá trị của mẫu số liệu nằm giữa chúng?

3636100100.
2,52,5205205.
3636205205.
2,52,5100100.
Câu 3:

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là .

Câu 5

Mẫu số liệu sau đây cho biết cân nặng của 1010 trẻ sơ sinh (đơn vị kg):

2,977;3,155;3,920;3,412;4,236;2{,}977;\, 3{,}155;\, 3{,}920;\, 3{,}412;\, 4{,}236;

2,593;3,270;3,813;4,042;3,3872{,}593;\, 3{,}270;\, 3{,}813;\, 4{,}042;\, 3{,}387.

Hãy tính khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và độ lệch chuẩn cho mẫu số liệu này.

⚡Khoảng biến thiên: R=R= .

⚡Khoảng tứ phân vị: ΔQ=\Delta_Q= .

⚡Độ lệch chuẩn: ss \approx . (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Câu 6

Tỉ lệ thất nghiệp ở một số quốc gia vào năm 20072007 (đơn vị %\%) được cho như sau.

7,8;3,2;7,7;8,7;8,6;8,4;7,2;3,6;5,0;4,4;6,7;7,0;4,5;6,0;5,47{,}8;\, 3{,}2;\, 7{,}7;\, 8{,}7;\, 8{,}6;\, 8{,}4;\, 7{,}2;\, 3{,}6;\, 5{,}0;\, 4{,}4;\, 6{,}7;\, 7{,}0;\, 4{,}5;\, 6{,}0;\, 5{,}4.

Phát biểu nào sau đây đúng về các giá trị bất thường của mẫu số liệu trên?

Mẫu số liệu không có giá trị bất thường.
Mẫu số liệu có 11 giá trị bất thường là 8,78,7.
Mẫu số liệu có 22 giá trị bất thường là 4,54,58,78,7.
Mẫu số liệu có 11 giá trị bất thường là 4,54,5.