Bài 8. Vai trò và triển vọng của thủy sản

Câu 1

Thủy sản cung cấp nguồn thực phẩm giàu chất nào sau đây?

Protein.
Chất xơ.
Vitamin.
Chất béo.
Câu 2

Phương án nào sau đây chỉ ra lợi ích của việc xuất khẩu thủy sản?

Tăng nhu cầu tiêu thụ thịt đỏ trong nước.
Giảm giá thành sản phẩm thủy sản trong nước.
Tăng nguồn thu ngoại tệ cho các quốc gia.
Giảm số lượng động vật thủy sinh trong nước.
Câu 3

Ngành thủy sản đạt được thành tựu nào sau đây nhờ vào việc nuôi trồng và khai thác thủy sản?

Mở rộng thị trường xuất khẩu thủy sản.
Tạo ra nhiều giống thủy sản mới.
Nâng cao chất lượng sản phẩm.
Tăng cường bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
Câu 4

Tỉ lệ tăng kim ngạch xuất khẩu thủy sản năm 2022 so với năm 2021 là

24,8%.
23,8%.
22,8%.
21,8%.
Câu 5

Lĩnh vực nào sau đây trong ngành thủy sản có thể tạo nhiều việc làm cho người dân nhất?

Đánh bắt xa bờ.
Nuôi trồng thủy sản.
Chế biến thủy sản.
Xuất khẩu thủy sản.
Câu 6

Khẳng định chủ quyền biển đảo của quốc gia được thực hiện thông qua hoạt động nào dưới đây?

Hoạt động khai thác thủy sản xa bờ.
Tổ chức các cuộc hội thảo quốc tế về biển.
Xây dựng các khu nghỉ dưỡng trên biển.
Đầu tư vào các dự án nghiên cứu biển.
Câu 7

Dọc bờ biển nước ta, hệ sinh thái nào sau đây có khả năng nuôi trồng thủy sản?

Cảnh quan đô thị, bãi biển.
Rừng núi, đồng bằng, hồ.
Đầm phá, rừng ngập mặn.
Đầm lầy, cánh đồng, sông.
Câu 8

Trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0, nuôi thủy sản đang cho thấy nhiều triển vọng phát triển đáng kể. Theo các thống kê gần đây, việc áp dụng công nghệ tiên tiến như Internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu lớn (Big Data) đã giúp tăng năng suất nuôi trồng lên đến 30% so với các phương pháp truyền thống. Các hệ thống giám sát tự động, sử dụng cảm biến để theo dõi chất lượng nước và điều kiện môi trường đã giảm thiểu tỉ lệ tử vong của thủy sản xuống khoảng 20%.

Phát biểu dưới đây đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Các công nghệ nuôi sử dụng phương pháp truyền thống để nuôi thủy sản đang giảm dần qua các năm.
b) Các công nghệ tiên tiến ngày càng được nghiên cứu phát triển để ứng dụng vào nuôi thủy sản.
c) Người nuôi đã sử dụng hệ thống giám sát tự động để theo dõi chất lượng thủy sản.
d) Công nghệ tiên tiến đã giúp tăng năng suất nuôi thủy sản lên đến 30%.
Câu 9

Phát triển bền vững trong ngành thuỷ sản nhằm đạt được mục tiêu nào sau đây?

Bảo vệ nguồn lợi thủy sản và phát triển kinh tế xã hội.
Tăng cường sử dụng hóa chất để tăng sản lượng thủy sản.
Khai thác tối đa nguồn lợi thủy sản để thu lợi nhuận cao nhất.
Đảm bảo nguồn lợi thủy sản phát triển mà không cần quản lí.
Câu 10

Tái cơ cấu ngành thuỷ sản Việt Nam có liên quan đến chuỗi giá trị nào sau đây?

Chuỗi giá trị từ sản xuất đến tăng thu nhập cho ngư dân.
Chuỗi giá trị từ khai thác đến bảo vệ môi trường biển.
Chuỗi giá trị từ nuôi trồng đến xuất khẩu thủy sản.
Chuỗi giá trị từ chế biến đến tiêu thụ ở trong nước.
Câu 11

Trong quá trình phát triển thủy sản bền vững, yếu tố nào sau đây cần được ưu tiên để đảm bảo cân bằng và phát triển lâu dài?

Khai thác tài nguyên và tối ưu hóa lợi nhuận.
Ứng dụng công nghệ và tăng cường xuất khẩu.
Phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường tự nhiên.
Tăng sản lượng và mở rộng thị trường tiêu thụ.
Câu 12

Phương hướng nào sau đây được coi là xu hướng phát triển hiện đại trong ngành thủy sản?

Giảm tỉ lệ nuôi thủy sản.
Tăng sản lượng xuất khẩu.
Áp dụng công nghệ cao.
Khai thác truyền thống.
Câu 13

Nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP giúp sản phẩm thuỷ sản đạt đủ tiêu chuẩn về

xuất khẩu.
màu sắc.
giá thành.
kích thước.
Câu 14

Phương án nào dưới đây nêu rõ lợi ích chính của việc áp dụng tiêu chuẩn nuôi thủy sản VietGAP, GlobalGAP đối với sản phẩm Việt Nam?

Giúp sản phẩm Việt đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế.
Dễ dàng tiếp cận thị trường ở nước ngoài.
Đảm bảo an toàn thực phẩm trên toàn cầu.
Nâng cao chất lượng sản phẩm thị trường nội địa.
Câu 15

Công nghệ cao nào sau đây không được áp dụng trong thủy sản?

Công nghệ nuôi tiên tiến bền vững.
Công nghệ sinh học hiện đại.
Công nghệ IoT trong nuôi trồng.
Công nghệ đóng gói truyền thống.
Câu 16

Người lao động trong ngành thủy sản phải tuân thủ yêu cầu nào dưới đây để đảm bảo an toàn thực phẩm?

Tiến hành xử lí nhiệt để tiêu diệt vi khuẩn có hại.
Sử dụng nguồn nước tự nhiên không qua kiểm tra.
Chọn giống thủy sản có tốc độ sinh trưởng nhanh nhất.
Sử dụng các chất bảo quản vượt mức quy định.
Câu 17

Yêu cầu nào sau đây tuân thủ về an toàn lao động đối với người lao động trong ngành thuỷ sản?

Thường xuyên kiểm tra và bảo trì thiết bị.
Giảm số lượng thiết bị bảo hộ cá nhân.
Giảm chi phí bằng cách sử dụng thiết bị cũ.
Kéo dài thời gian làm việc mỗi ngày.
Câu 18

Ngành thủy sản là lĩnh vực quan trọng và đa dạng, đòi hỏi người lao động phải đáp ứng một số yêu cầu cơ bản để đảm bảo chất lượng và hiệu quả công việc. Đối với những người làm việc trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, kiến thức về sinh học biển và kĩ thuật nuôi trồng là rất cần thiết. Họ cần hiểu biết về các loại cá, tôm và động vật thủy sinh khác cũng như cách chăm sóc và quản lí ao nuôi hiệu quả. Ngoài ra, khả năng làm việc nhóm, kĩ năng giao tiếp tốt và sức khỏe tốt là những yêu cầu chung đối với tất cả các ngành nghề trong lĩnh vực này.

Phát biểu dưới đây đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Người lao động không cần phải luôn tiếp thu và đổi mới kiến thức mà chỉ cần có sức khỏe tốt để góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành.
b) Người lao động trong ngành thủy sản không chỉ cần có trình độ chuyên môn mà còn cần có những kĩ năng mềm để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
c) Người lao động cần có kĩ năng giao tiếp tốt để phối hợp nhịp nhàng với các bộ phận đảm bảo quy trình nuôi trồng, quản lí đều diễn ra suôn sẻ.
d) Người lao động trong ngành thủy sản cần có kiến thức về sinh học biển để quản lí ao nuôi một cách hiệu quả.
Câu 19

Người lao động trong ngành thủy sản cần chăm chỉ và chịu khó để đạt được mục tiêu nào sau đây?

Phát triển các khu du lịch biển.
Tăng cường thu nhập cá nhân.
Đảm bảo hiệu quả nuôi thuỷ sản.
Tăng cường xuất khẩu thị trường.
Câu 20

Phương án nào sau đây chỉ ra mục tiêu chính của việc tổ chức lại hoạt động khai thác trong ngành thủy sản?

Tăng cường sản lượng khai thác và xuất khẩu sản phẩm.
Áp dụng công nghệ hiện đại để tăng hiệu quả khai thác.
Bảo vệ nguồn lợi thủy sản và môi trường ở các vùng biển.
Đảm bảo nguồn cung cấp ổn định cho nhà máy chế biến.