Bài 8: Sản xuất và chế biến thức ăn chăn nuôi

Câu 1

Có mấy bước sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho động vật?

7.
4.
6.
5.
Câu 2

Quan sát hình ảnh, cho biết đây là phương pháp chế biến thức ăn chăn nuôi nào?

Phương pháp sử dụng vi sinh vật.
Phương pháp hóa học.
Phương pháp phun phủ thức ăn.
Phương pháp vật lí.
Câu 3

Bước nào sau đây không phải là một phần của quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng bột cho động vật?

Phối trộn nguyên liệu theo tỉ lệ nhất định.
Đóng bao, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm.
Lựa chọn nguyên liệu đạt tiêu chuẩn.
Làm ẩm nguyên liệu, tăng nhiệt độ, ép viên.
Câu 4

Nguyên liệu được lựa chọn cho sản xuất thức ăn phải đạt tiêu chuẩn nào sau đây?

Tiêu chuẩn màu sắc.
Tiêu chuẩn hình dạng.
Tiêu chuẩn vệ sinh.
Tiêu chuẩn kích thước.
Câu 5

Việc kiểm tra ngẫu nhiên độ ẩm thức ăn được thực hiện mỗi tháng

2 lần.
1 lần.
4 lần.
3 lần.
Câu 6

Đặc điểm nào sau đây của quá trình nghiền nhỏ thức ăn là quan trọng nhất?

Kích thước hạt sau nghiền.
Hương vị thức ăn sau nghiền.
Màu sắc thức ăn sau nghiền.
Độ ẩm của thức ăn sau nghiền.
Câu 7

Chiều dài thức ăn của cừu sau khi cắt ngắn là

3.5 - 4 cm.
7 - 8.5 cm.
5 - 6.5 cm.
1.5 - 2 cm.
Câu 8

Lợi ích chính của việc nấu chín thức ăn chăn nuôi là

tăng hương vị.
tăng kích thước.
làm mềm thức ăn.
khử chất độc.
Câu 9

Phương án nào sau đây chỉ ra chất được biến đổi thành đường đơn trong quá trình đường hoá trong chế biến thức ăn chăn nuôi?

Chất béo.
Protein.
Vitamin.
Tinh bột.
Câu 10

Phơi héo là bước thứ mấy trong quy trình ủ chua thức ăn chăn nuôi?

Bước 1.
Bước 3.
Bước 4.
Bước 2.
Câu 11

Mỗi câu chọn đúng hoặc sai.

Hình ảnh dưới đây biểu diễn phương pháp sản xuất thức ăn truyền thống. Sau khi quan sát kết hợp thực tiễn, nhà nghiên cứu đã mô tả phương pháp đó như sau:

"Phương pháp sản xuất thức ăn truyền thống cho vật nuôi được truyền qua nhiều thế hệ, đúc kết dựa trên kinh nghiệm và tri thức dân gian. Nguyên liệu chủ yếu là những sản phẩm tự nhiên sẵn có như rau xanh, cỏ tươi, ngô, đậu và các loại cây trồng khác. Các nguyên liệu này được băm nhỏ hoặc nghiền nhuyễn để tạo thành thức ăn dễ tiêu hóa cho vật nuôi, đảm bảo cung cấp đầy đủ dinh dưỡng.

Quá trình sản xuất có thể sử dụng các phụ phẩm từ ngành công nghiệp chế biến, nguyên liệu tươi nguyên phải qua xử lí. Nhờ vậy, thức ăn truyền thống không chỉ an toàn mà còn giúp vật nuôi phát triển khỏe mạnh".

Dưới đây là những nhận định về phương pháp đó.

loading...

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Phương pháp sản xuất thức ăn truyền thống dựa vào kinh nghiệm và kiến thức dân gian.
b) Thức ăn truyền thống chỉ bao gồm các sản phẩm tươi nguyên không qua xử lí.
c) Sản xuất thức ăn truyền thống không sử dụng phụ phẩm từ ngành công nghiệp chế biến.
d) Thức ăn được nghiền nhỏ để phù hợp với từng đối tượng vật nuôi.
Câu 12

Phương án nào sau đây chỉ ra bước người chăn nuôi cần thực hiện để đảm bảo chất lượng thức ăn (ngô) được ủ chua tốt nhất?

Phơi héo ngô, cắt ngắn, ủ kín, kiểm tra chất lượng trước khi sử dụng.
Chỉ cần ủ ngô trong khoảng 1 đến 2 ngày rồi cho vật nuôi ăn ngay.
Ủ ngô với nước mắm để tăng hương vị, không cần phơi héo hay cắt ngắn.
Đun sôi ngô trước khi ủ để tăng tốc độ phân hủy bởi vi sinh vật.
Câu 13

Xử lí kiềm làm thay đổi thành phần nào sau đây của thức ăn chăn nuôi?

Vitamin.
Đường.
Protein.
Chất xơ.
Câu 14

Trong quá trình xử lí kiềm rơm rạ, bước nào sau đây là không cần thiết?

Sử dụng nước đun sôi.
Xác định khối lượng rơm.
Bổ sung lượng cám.
Tưới dung dịch urea.
Câu 15

Tác dụng chính của việc phủ tấm che lên rơm đã xử lý kiềm là

bảo vệ rơm khỏi ảnh hưởng của mưa.
duy trì độ ẩm cần thiết cho rơm.
hạn chế sự phát triển của vi khuẩn.
ngăn chặn sự tiếp xúc với không khí.
Câu 16

Bạn A đang quản lí một nhà máy sản xuất thức ăn hỗn hợp cho động vật và muốn đảm bảo chất lượng sản phẩm cao. Bước nào sau đây cần đặc biệt chú ý để tránh nhiễm khuẩn và đảm bảo an toàn thực phẩm?

Làm sạch, sấy khô, nghiền nhỏ nguyên liệu.
Đóng bao, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi.
Lựa chọn nguyên liệu đạt tiêu chuẩn, không bị mốc.
Phối trộn nguyên liệu theo tỉ lệ nhất định.
Câu 17

Anh Hoàng là một nhà nông đã có nhiều năm kinh nghiệm trong việc chăn nuôi gia súc, gia cầm. Anh cho biết thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dạng bột không nên bảo quản trong môi trường ẩm ướt vì độ ẩm có thể gây hỏng và mốc. Thức ăn chứa nhiều chất dinh dưỡng bao gồm vitamin và khoáng chất. Thức ăn hỗn hợp giúp vật nuôi phát triển nhanh hơn nhờ tỉ lệ dinh dưỡng cân đối, cải thiện khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng. Ngoài ra, thức ăn cần được phối trộn và tiến hành đóng bao, tiêu thụ sản phẩm.

Phát biểu sau đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dạng bột được bảo quản trong môi trường ẩm ướt.
b) Việc sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dạng bột giúp tiết kiệm chi phí.
c) Việc phối trộn nguyên liệu thức ăn cần theo tỉ lệ nhất định.
d) Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dạng bột không chứa vitamin và khoáng chất.
Câu 18

Anh Nam là nông dân chăn nuôi bò tại một trang trại. Anh quyết định thử nghiệm phương pháp ủ chua lá sắn trong chăn nuôi để cải thiện chế độ ăn cho đàn bò của mình. Anh bắt đầu bằng việc thu gom lá sắn tươi và kiểm tra kĩ lưỡng chất lượng trước khi cắt nhỏ, phơi héo. Để bảo quản lá sắn, anh bổ sung muối với tỉ lệ từ 0,3% đến 0,5% và cám gạo, rồi ủ trong các túi nylon kín và để ở nơi thoáng mát. Giữ càng kín thì càng bảo quản được lâu. Sau một thời gian, anh nhận thấy rằng đàn bò dấu hiệu tăng trưởng tốt.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Thu gom lá sắn tươi và kiểm tra chất lượng trước khi cắt nhỏ.
b) Bổ sung muối với tỉ lệ từ 0,3% đến 0,5% trong lá sắn.
c) Môi trường bảo quản sản phẩm phải khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp.
d) Sau khi ủ, anh Nam nhận thấy rằng đàn bò ăn kém hơn.
Câu 19

Dưới đây là mô tả phương pháp nấu chín thức ăn chăn nuôi của một trang trại:

"Chị Lan chăn nuôi lợn và nhận thấy đàn lợn không phát triển tốt. Chị quyết định nấu chín thức ăn để khử các chất độc như chất ức chế men tiêu hóa trypsin trong đỗ tương và lạc, cyanhydric acid (HCN) trong đậu mèo và củ sắn, solanin trong vỏ và mầm khoai tây. Bên cạnh đó, nấu chín một số loại thức ăn giúp nâng cao tỉ lệ tiêu hóa protein, cải thiện sức khỏe đàn lợn."

Phát biểu dưới đây đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đàn lợn phát triển khỏe mạnh hơn sau khi ăn thức ăn nấu chín.
b) Solanin trong khoai tây không bị ảnh hưởng bởi quá trình nấu chín.
c) Nấu chín đậu mèo giúp loại bỏ cyanhydric acid (HCN).
d) Chất ức chế men tiêu hóa trypsin có trong củ sắn.
Câu 20

Chị Mai là người chăn nuôi bò sữa và luôn tìm cách tối ưu hóa chế độ ăn uống cho đàn bò. Sau khi tham khảo các nghiên cứu mới nhất, chị quyết định sử dụng phương pháp đường hóa để giúp bò tiêu hóa thức ăn tốt hơn. Đường hóa là một quá trình biến đổi tinh bột, đường đa thành đường đơn, giúp quá tình tiêu hóa đơn giản hơn. Trong quá trình này, tinh bột được phân hủy nhờ các enzyme có sẵn trong nguyên liệu hoạt động ở nhiệt độ thích hợp.

Phát biểu dưới đây đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Sử dụng enzyme để thủy phân tinh bột thành đường đơn.
b) Phương pháp đường hóa làm giảm chất lượng sữa của đàn bò.
c) Enzyme được sử dụng hoạt động hiệu quả ở bất kì nhiệt độ nào.
d) Phương pháp đường hóa không ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa của gia súc.
Câu 21

Quan sát hình ảnh, cho biết đây là phương pháp chế biến thức ăn chăn nuôi nào?

loading...

Xay nhuyễn.
Nghiền nhỏ.
Nấu chín.
Cắt ngắn.
Câu 22

Có mấy bước chế biến thức ăn chăn nuôi bằng dây chuyền tự động?

5.
6.
8.
7.
Câu 23

Quá trình chế biến thức ăn chăn nuôi bằng công nghệ vi sinh được biểu diễn như hình. Chọn chủng vi sinh vật phù hợp sử dụng để biến đổi nguồn nguyên liệu nghèo protein thành thức ăn giàu protein. Kiểm soát nhiệt độ thấp trong quá trình ủ thức ăn. Đánh giá chất lượng sản phẩm cuối cùng để đảm bảo tiêu chuẩn an toàn và dinh dưỡng.

loading...

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Công nghệ vi sinh chỉ có thể chế biến thức ăn giàu protein thành thức ăn nghèo protein.
b) Chủng vi sinh vật được sử dụng có khả năng sinh trưởng và sản xuất protein trong môi trường giàu tinh bột.
c) Ủ thức ăn cần nhiệt độ cao hơn 50°C để đạt hiệu quả cao nhất.
d) Quá trình sản xuất kết thúc với việc đánh giá chất lượng sản phẩm cuối cùng.
Câu 24

Công nghệ vi sinh trong chế biến thức ăn chăn nuôi nhằm mục đích

giảm hàm lượng tinh bột.
giảm hàm lượng chất béo.
tăng hàm lượng protein.
tăng hàm lượng vitamin.
Câu 25

Chủng vi sinh vật trong quá trình chế biến thức ăn được sử dụng để

sản xuất protein.
loại bỏ các độc tố.
sản xuất tinh bột.
phân hủy vitamin.
Câu 26

Nguyên liệu nào sau đây được ưu tiên sử dụng trong chế biến thức ăn giàu protein nhờ công nghệ vi sinh?

Nguyên liệu giàu lipid.
Nguyên liệu giàu vitamin.
Nguyên liệu giàu khoáng chất.
Nguyên liệu giàu tinh bột.
Câu 27

Bước cuối cùng trong quá trình chế biến thức ăn chăn nuôi bằng công nghệ vi sinh là

thu và đánh giá chất lượng sản phẩm.
nghiền nhỏ nguyên liệu.
lựa chọn nguyên liệu giàu protein.
trộn với chế phẩm vi sinh vật.
Câu 28

Khi phát hiện sản phẩm thức ăn chăn nuôi sau khi ủ không đạt chất lượng mong muốn, biện pháp khắc phục nào sau đây là phù hợp nhất?

Điều chỉnh nhiệt độ ủ lên mức cao hơn.
Tăng thời gian ủ lên một mức độ thích hợp.
Thay đổi loại nguyên liệu đang sử dụng.
Điều chỉnh tỉ lệ phối trộn các vi sinh vật.
Câu 29

Việc đánh giá chất lượng sản phẩm cuối cùng trong chế biến thức ăn chăn nuôi bằng công nghệ vi sinh cần tập trung vào yếu tố nào sau đây?

Kích thước của các hạt trong sản phẩm.
Độ phân bố của vi sinh vật trong sản phẩm.
Màu sắc và hương vị của sản phẩm.
Hàm lượng protein và độ ẩm trong sản phẩm.
Câu 30

Có mấy ứng dụng công nghệ cao trong chế biến thức ăn chăn nuôi?

4.
2.
5.
3.
Câu 31

Bước thứ hai trong quy trình chế biến thức ăn chăn nuôi dạng viên là

nghiền nguyên liệu.
phối trộn nguyên liệu.
ép viên.
sấy khô.
Câu 32

Mục đích của việc nghiền nguyên liệu trong sản xuất thức ăn chăn nuôi dạng viên

tăng hương vị của các loại thức ăn.
giảm kích thước hạt để dễ phối trộn.
làm mát nguyên liệu chăn nuôi.
tăng độ ẩm của nguyên liệu.
Câu 33

Trong quá trình sản xuất thức ăn chăn nuôi, thời điểm nào sau đây là thích hợp nhất để kiểm tra độ ẩm của sản phẩm?

Sau khi sấy khô.
Trước khi nghiền nguyên liệu.
Trước khi ép viên.
Sau khi phối trộn nguyên liệu.
Câu 34

Người công nhân phát hiện ra viên thức ăn dễ vỡ sau khi đóng gói, bước nào sau đây trong quá trình sản xuất cần được kiểm tra và điều chỉnh?

Quá trình phối trộn nguyên liệu.
Quá trình sấy khô.
Quá trình ép viên.
Quá trình nghiền nguyên liệu.
Câu 35

Khi quy mô sản xuất thức ăn chăn nuôi dạng viên tăng lên, yếu tố nào sau đây cần được ưu tiên cải tiến để đảm bảo chất lượng không giảm sút?

Hiệu quả của máy phối trộn.
Công suất của máy nghiền.
Công suất của máy ép viên.
Mở rộng nhiệt độ của lò sấy.
Câu 36

Chế biến thức ăn chăn nuôi bằng dây chuyền tự động không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn đáp ứng đầy đủ các tiêu chí an toàn trong sản xuất. Từ việc nghiền nguyên liệu, phối trộn đến ép viên, sấy khô và cuối cùng là công đoạn đóng bao bằng thiết bị đinh lượng, mỗi bước đều được thực hiện với độ chính xác cao. Tạo ra những viên thức ăn dinh dưỡng, dễ dàng sử dụng, giúp nâng cao sức khỏe và hiệu suất của vật nuôi.

Phát biểu dưới đây đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Quy trình chế biến bắt đầu bằng việc nghiền nguyên liệu.
b) Việc ép viên diễn ra sau khi phối trộn nguyên liệu.
c) Bước thứ hai trong quy trình là sấy khô nguyên liệu.
d) Quy trình kết thúc bằng việc đóng bao sản phẩm.