Luyện tập Công cuộc chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền trong toàn quốc

Câu 1
1đ

Từ tháng 9 năm 1940, nhân dân Việt Nam phải chịu ách thống trị của những chế độ nào sau đây?

Phát xít Đức và phát xít Nhật.
Đế quốc Mỹ và thực dân Hà Lan.
Thực dân Pháp và phát xít Nhật.
Thực dân Anh và thực dân Pháp
Câu 2
1đ

Hậu quả nghiêm trọng nhất của chính sách bóc lột mà Pháp - Nhật thực hiện tại Việt Nam là

tăng cường khai thác tài nguyên và nhân công.
tước đoạt quyền sống và tự do của nhân dân Việt.
gây ra nạn đói lớn khiến khoảng 2 triệu người chết.
sản lượng nông nghiệp của Việt Nam suy giảm.
Câu 3
1đ

Nhiệm vụ nào sau đây được đặt lên hàng đầu trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ tám (5-1941)?

Giải phóng dân tộc.
Xóa bỏ tàn dư phong kiến.
Cải cách ruộng đất.
Phát triển kinh tế thị trường.
Câu 4
1đ

Hội nghị Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ tám (5-1941) xác định hình thái của cuộc khởi nghĩa là

khởi nghĩa vũ trang kết hợp đấu tranh chính trị.
khởi nghĩa bắt đầu từ thành thị đến nông thôn.
khởi nghĩa diễn ra đồng loạt trên toàn quốc.
khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
Câu 5
1đ

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân gián tiếp dẫn đến cao trào kháng Nhật cứu nước của nhân dân ta?

Nhật bắt đầu tấn công vào các căn cứ của thực dân Pháp.
Nhật đẩy mạnh đàn áp phong trào cách mạng Việt Nam.
Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, mâu thuẫn Pháp - Nhật ngày càng gay gắt.
Thực dân Pháp phản bội Nhật và đầu hàng quân Đồng minh tại Đông Dương.
Câu 6
1đ

Ngày 15-4-1945, đội quân nào sau đây của lực lượng vũ trang cách mạng Việt Nam được thành lập?

Vệ quốc đoàn Việt Nam.
Việt Nam Giải phóng quân.
Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
Việt Nam Cứu quốc quân.
Câu 7
1đ

Việt Nam bắt đầu chịu sự thống trị đồng thời của thực dân Pháp và phát xít Nhật từ thời điểm nào sau đây?

9-1939.
6-1940.
9-1940.
6-1939.
Câu 8
1đ

Mối quan hệ giữa thực dân Pháp và phát xít Nhật trong quá trình thống trị Việt Nam là

Pháp phụ thuộc hoàn toàn vào Nhật.
cấu kết bóc lột nhân dân Đông Dương.
đối đầu căng thẳng kéo dài.
cạnh tranh khai thác thuộc địa.
Câu 9
1đ

Một trong các chính sách về chính trị do thực dân Pháp thực hiện trong giai đoạn Pháp - Nhật thống trị là

tiến hành phát xít hóa bộ máy cai trị.
xây dựng lại hệ thống pháp luật.
trao quyền tự trị cho phong kiến tay sai.
thiết lập nền dân chủ đại nghị.
Câu 10
1đ

Một trong các chính sách kinh tế do thực dân Pháp thực hiện trong giai đoạn Pháp - Nhật thống trị là

áp dụng chính sách "Kinh tế thị trường".
mở rộng công nghiệp luyện kim.
áp dụng chính sách "Kinh tế chỉ huy".
đẩy mạnh công nghiệp chế biến.
Câu 11
1đ

Vào tháng 6 năm 1940, chính phủ Pháp đã có hành động nào sau đây?

Tuyên chiến với Nhật.
Đầu hàng phát xít Đức.
Phát động cải cách thuộc địa.
Ký kết thỏa thuận với Nhật.
Câu 12
1đ

Nội dung nào sau đây không thuộc chính sách áp bức kinh tế của Pháp - Nhật?

Cưỡng bức lao động phục vụ chiến tranh.
Thu mua sản phẩm nông nghiệp với giá thấp.
Tăng cường bóc lột nông dân bằng thuế.
Bắt nhân dân nhổ lúa để trồng cây gia vị.
Câu 13
1đ

Sự kiện nào sau đây là tiền đề giúp quân Nhật có điều kiện tiến vào Đông Dương?

Đức - Nhật thành lập phe Trục.
Chính phủ Pháp đầu hàng phát xít Đức.
Nhật chiếm Mãn Châu của Trung Quốc.
Pháp ký kết hiệp định với Đức.
Câu 14
1đ

Việc quân Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay đã gây ra tác động nào sau đây tới nền kinh tế Việt Nam?

Phát triển mạnh ngành dệt may địa phương.
Tăng sản lượng cây công nghiệp.
Thiếu hụt lương thực nghiêm trọng.
Giảm nhu cầu lao động trong nông nghiệp.
Câu 15
1đ

Nội dung nào sau đây không phải chính sách cai trị về chính trị của Pháp - Nhật với nhân dân Đông Dương?

Tiến hành phát xít hóa bộ máy cai trị.
Thủ tiêu các quyền lợi của nhân dân.
Đàn áp các phong trào cách mạng.
Thành lập chính phủ tự trị dân chủ.
Câu 16
1đ

Trong thời gian cai trị, quân Nhật đã bắt nhân dân ta nhổ lúa để trồng loại cây nào sau đây?

Bông.
Mía.
Cao su.
Đay.
Câu 17
1đ

Tháng 9 năm 1940, quân Nhật Bản tiến đánh Việt Nam ở địa điểm nào sau đây?

Bắc Kạn.
Lạng Sơn.
Cao Bằng.
Hà Giang.
Câu 18
1đ

Hội nghị Ban Chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939) diễn ra tại địa điểm nào sau đây?

Hóc Môn (Sài Gòn).
Tân Trào (Tuyên Quang).
Bà Điểm (Gia Định).
Pác Bó (Cao Bằng).
Câu 19
1đ

Yếu tố nào sau đây khiến Đảng Cộng sản Đông Dương phải chuyển hướng chiến lược cách mạng năm 1939?

Chủ nghĩa phong kiến đang dần phục hồi ở các nước khu vực Đông Nam Á.
Sự bùng nổ của Thế chiến II và Pháp - Nhật cùng thống trị Đông Dương.
Tình hình chính trị trong nước tạm thời ổn định trở lại.
Các đảng phái đối lập xuất hiện ở nhiều địa phương.
Câu 20
1đ

Nhân vật nào sau đây là người chủ trì Hội nghị Ban Chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939)?

Nguyễn Văn Cừ.
Phạm Văn Đồng.
Trường Chinh.
Nguyễn Ái Quốc.
Câu 21
1đ

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tư tưởng chuyển hướng chiến lược giai đoạn 1939 - 1941 của cách mạng Việt Nam?

Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
Chuẩn bị tiến lên khởi nghĩa giành chính quyền.
Ưu tiên nhiệm vụ chống chế độ phong kiến.
Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất.
Câu 22
1đ

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ tám (5-1941) được tổ chức tại địa điểm nào sau đây?

Hóc Môn (Sài Gòn).
Tân Trào (Tuyên Quang).
Pác Bó (Cao Bằng).
Bà Điểm (Gia Định).
Câu 23
1đ

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của việc chuyển hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1939 - 1941?

Phát triển hệ thống giáo dục và y tế.
Khôi phục quan hệ ngoại giao với các nước láng giềng.
Giúp phát triển sản xuất công nghiệp và nông nghiệp.
Thống nhất đường lối cứu nước phù hợp.
Câu 24
1đ

Vì sao cách mạng Việt Nam đặt vấn đề giai cấp sau vấn đề dân tộc trong giai đoạn 1939 - 1941 ?

Địa chủ phong kiến ngày càng hợp tác với cách mạng.
Đảng muốn tránh gây mâu thuẫn nội bộ trong nhân dân.
Cách mạng dân tộc đã hoàn toàn thắng lợi trên cả nước.
Yêu cầu bức thiết lúc bấy giờ là đánh đuổi ngoại xâm.
Câu 25
1đ

Nhân vật nào sau đây là người trực tiếp chủ trì Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ tám (5-1941)?

Nguyễn Văn Cừ.
Nguyễn Ái Quốc.
Phạm Văn Đồng.
Võ Nguyên Giáp.
Câu 26
1đ

Theo Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ tám (5-1941), nhiệm vụ trung tâm của cách mạng Việt Nam là

mở rộng mặt trận dân chủ chống phát xít toàn Đông Dương.
thúc đẩy cải cách ruộng đất ở nông thôn miền Bắc.
tăng cường phát triển kinh tế để ổn định đời sống nhân dân.
chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
Câu 27
1đ

Hội nghị nào sau đây có vai trò hoàn chỉnh chuyển hướng chiến lược cách mạng của Đảng, đưa nhiệm cụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu?

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (5-1941).
Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1950).
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương ĐảngCộng sản Đông Dương lần thứ 6 (11-1939).
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1953).
Câu 28
1đ

Nội dung nào sau đây không được xác định trong Hội nghị Trung ương 8 (5-1941)?

Giải quyết vấn đề dân tộc trong phạm vi từng nước ở Đông Dương.
Nhanh chóng tiến hành cải cách ruộng đất trên toàn quốc.
Xác định hình thái cuộc khởi nghĩa đi từ từng phần đến tổng khởi nghĩa.
Dự báo và chuẩn bị thời cơ của cuộc tổng khởi nghĩa.
Câu 29
1đ

Mặt trận Việt Minh được chính thức thành lập vào thời gian nào sau đây?

2-9-1945.
19-5-1941.
3-2-1940.
22-12-1944.
Câu 30
1đ

Mục đích hàng đầu của việc thành lập Mặt trận Việt Minh là

đoàn kết giai cấp công nhân với nông dân.
tập hợp toàn dân đánh đuổi Pháp - Nhật.
tăng cường đấu tranh chống địa chủ phong kiến.
thúc đẩy phát triển kinh tế ở các địa phương.
Câu 31
1đ

Mặt trận Việt Minh bao gồm các tổ chức quần chúng lấy tên là

Hội Truyền bá chữ Quốc ngữ.
Hội Cứu quốc.
Hội Việt Nam Thanh niên.
Hội Nông dân phản đế.
Câu 32
1đ

Mặt trận Việt Minh sau khi được thành lập đã tạo ảnh hưởng lớn nhất ở khu vực nào sau đây?

Vùng căn cứ địa Cao Bằng.
Vùng căn cứ kháng Nhật Thái Nguyên.
Vùng chiến khu D thuộc Nam Bộ.
Vùng căn cứ kháng Pháp Tây Nguyên.
Câu 33
1đ

Sự kiện lịch sử nào sau đây của cách mạng Việt Nam diễn ra vào ngày 22 tháng 12 năm 1944?

Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền ở Bắc Giang.
Hội nghị toàn quốc của Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
Thành lập Mặt trận Việt Nam Độc lập đồng minh.
Câu 34
1đ

Chiến công đầu tiên của Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân là

tập kích thắng lợi hia trận Phay Khắt và Nà Ngần.
tổ chức tuyên truyền kháng Nhật ở Hà Giang.
phòng thủ chiến lược tại Thái Nguyên.
phối hợp đánh đồn Nhật ở Bắc Giang.
Câu 35
1đ

Nội dung nào sau đây là mục tiêu của cao trào “Kháng Nhật cứu nước”?

Cải cách về hành chính ở các địa phương.
Đấu tranh chống Nhật, chuẩn bị tổng khởi nghĩa.
Lật đổ chính quyền của Pháp ở vùng nông thôn.
Tuyên truyền chủ nghĩa xã hội ở nông thôn.
Câu 36
1đ

Từ đầu năm 1945, tình hình Đông Dương có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

Nhật - Pháp phối hợp đàn áp cách mạng ở Đông Dương.
Pháp rút lui và Mỹ tấn công toàn diện vào Đông Dương.
Nhật đảo chính Pháp, độc chiếm toàn bộ Đông Dương.
Quân Đồng minh giành quyền kiểm soát thuộc địa.
Câu 37
1đ

Phong trào “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói” diễn ra chủ yếu ở khu vực nào sau đây?

Bắc Kì và Nam Kì.
Nam Kì và Nam Trung Kì.
Trung Kì và Nam Kì.
Bắc Kì và Bắc Trung Kì.
Câu 38
1đ

Nội dung nào sau đây là quyết định của Hội nghị Quân sự Bắc Kì (4-1945)?

Đàm phán quân sự với chính phủ Nhật Bản.
Thành lập Quốc dân đại hội và ban chỉ huy quân đội.
Hợp nhất lực lượng vũ trang và phát động đấu tranh.
Tổ chức khởi nghĩa ở các tỉnh thành miền Nam.
Câu 39
1đ

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cao trào "Kháng Nhật cứu nước" đầu năm 1945 của nhân dân Viêt Nam?

Phát triển lực lượng vũ trang chuẩn bị khởi nghĩa.
Mở rộng căn cứ kháng Nhật ở nhiều địa phương.
Tăng cường hợp tác giữa quân Pháp và cách mạng.
Đấu tranh chính trị kết hợp vũ trang từng phần.