Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Lý thuyết Bài 8. Lao động và việc làm (phần 1) SVIP
I. ĐẶC ĐIỂM NGUỒN LAO ĐỘNG
1. Số lượng
Nước ta có nguồn lao động dồi dào.
- Năm 2024, lực lượng lao động của nước ta là 52,9 triệu người (52,2% tổng số dân).
- Bình quân mỗi năm nước ta có thêm khoảng 1 triệu lao động.
Câu hỏi:
@202895140331@
2. Chất lượng lao động
* Thế mạnh:
- Lao động cần cù, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm trong các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, tiểu thủ công nghiệp,...
- Chất lượng lao động ngày càng nâng cao nhờ phát triển kinh tế, y tế, giáo dục.
- Lao động năng động, dễ dàng tiếp thu khoa học - công nghệ hiện đại, nâng cao năng suất lao động và hội nhập quốc tế.
Thị trường lao động phát triển hiện đại, đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế
* Hạn chế:
- Lao động thiếu thể lực và trình độ chuyên môn kỹ thuật còn hạn chế so với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Tỉ lệ lao động được đào tạo sơ cấp trở lên còn thấp, năm 2024 là 28,4%.
- Chất lượng lao động phân hóa theo vùng: Đồng bằng sông Hồng có tỉ lệ lao động qua đào tạo cao nhất (39,2% năm 2024).
Câu hỏi:
@202895144411@ @204964449691@
c. Phân bố lao động
- Phân bố theo thành thị và nông thôn (năm 2024):
+ Lao động ở nông thôn: 32,5 triệu người.
Lao động ở nông thôn
+ Lao động ở thành thị: 20,4 triệu người.
- Phân bố lao động theo vùng:
+ Vùng Đồng bằng sông Hồng có số lượng lao động lớn nhất cả nước (23,3%).
+ Vùng Bắc Trung Bộ thấp nhất trong các vùng (10,4%).
Câu hỏi:
@202895146230@ @204967524992@
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây