Bài 6. Ý nghĩa, nhiệm vụ, thực trạng của việc bảo vệ và khai thác rừng

Câu 1

Việc bảo vệ và khai thác rừng bền vững giúp

tăng diện tích đất nông nghiệp.
tạo ra nguồn nguyên liệu gỗ vô hạn.
phát triển khu đô thị mới hiện đại.
bảo vệ môi trường sống cho rừng.
Câu 2

Phương án nào sau đây chỉ ra ý nghĩa quan trọng của việc bảo vệ và khai thác rừng bền vững?

Giảm thiểu ô nghiễm nguồn không khí.
Xây dựng nhiều khu vui chơi giải trí.
Cung cấp gỗ cho ngành công nghiệp.
Bảo tồn nguồn gene động thực vật.
Câu 3

Việc duy trì diện tích rừng và tài nguyên rừng có lợi ích gì đối với môi trường và xã hội?

Gây ra sự thay đổi khí hậu ở khu vực.
Tăng lượng khí độc trong không khí.
Mở rộng đất canh tác trồng rừng.
Giảm thiểu thiên tai như lũ lụt, sạt lở đất.
Câu 4

Việc thông báo hành vi vi phạm quy định về quản lí, bảo vệ rừng là trách nhiệm của

cơ quan nhà nước.
chủ rừng trồng.
mọi người dân.
riêng kiểm lâm.
Câu 5

Chủ rừng có trách nhiệm nào sau đây trong việc bảo vệ rừng của mình?

Chặt phá cây rừng để xuất khẩu.
Săn bắn động vật hoang dã ở rừng.
Xây dựng các công trình trong rừng.
Theo dõi và phòng chống cháy rừng.
Câu 6

Chủ rừng phải làm điều nào sau đây để phòng chống chặt phá rừng?

Cho phép đốt rừng để làm sạch cỏ dại.
Khuyến khích người dân chặt cây.
Tổ chức các lớp tập huấn về bảo vệ rừng.
Xây dựng nhà ở trong khu vực rừng.
Câu 7

Uỷ ban nhân dân các cấp cần làm điều nào sau đây để giáo dục pháp luật về rừng?

Tổ chức thực hiện việc khai thác rừng.
Tổ chức thực hiện các công trình xây dựng.
Tổ chức thực hiện phòng chống cháy rừng.
Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền.
Câu 8

Uỷ ban nhân dân các cấp sử dụng biện pháp nào sau đây để phòng cháy, chữa cháy rừng?

Tổ chức các hoạt động vui chơi.
Tổ chức các buổi diễn tập chữa cháy.
Tổ chức các buổi học về cháy.
Tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy.
Câu 9

Khi khai thác rừng, cần áp dụng các biện pháp kĩ thuật để đảm bảo lợi ích nào sau đây?

Đảm bảo sự tái sinh tự nhiên và duy trì đa dạng sinh học.
Tạo ra môi trường sống an toàn cho các loài động thực vật.
Tăng cường việc khai thác tài nguyên một cách tối đa.
Đẩy mạnh việc săn bắn và buôn bán động vật rừng.
Câu 10

Việc bảo vệ các loài động vật quý hiếm ở Việt Nam là một nhiệm vụ cấp thiết nhằm duy trì đa dạng sinh học và bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Hiện nay, nhiều loài động vật như voi, tê giác và hổ đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng do nạn săn bắt trái phép và mất môi trường sống. Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách bảo vệ, đồng thời thiết lập các khu bảo tồn và vườn quốc gia để bảo vệ các loài này. Mặc dù đã có nhiều nỗ lực nhưng việc thực thi còn gặp nhiều khó khăn do thiếu nguồn lực và sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng.

Phát biểu dưới đây đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Thiết lập thêm các khu bảo tồn và vườn quốc gia giúp giảm thiểu nguy cơ tuyệt chủng của các loài động vật quý hiếm.
b) Các loài động vật đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng do nạn săn bắt trái phép.
c) Việc bảo vệ các loài động vật quý hiếm ở Việt Nam không liên quan đến đa dạng sinh học.
d) Chính phủ đã ban hành chính sách giảm số lượng vườn quốc gia để bảo vệ động vật.
Câu 11

Phương án nào sau đây là mục tiêu của chương trình trồng một tỉ cây xanh?

Phát triển ngành công nghiệp.
Mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản.
Xây dựng các khu đô thị mới.
Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
Câu 12

Đơn vị nào sau đây chịu trách nhiệm về thực trạng trồng và chăm sóc rừng giai đoạn 2006 - 2020?

Bộ Khoa học và Công nghệ.
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Câu 13

Theo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp, nguyên nhân nào sau đây gây thiệt hại diện tích rừng ở Việt Nam trong những năm gần đây?

Đầu tư vào công nghệ lâm nghiệp.
Sự phát triển của các du lịch sinh thái.
Cháy rừng do biến đổi khí hậu.
Tăng cường bảo vệ động vật quý hiếm.
Câu 14

Trung bình mỗi năm, cả nước trồng được bao nhiêu cây phân tán theo chiến lược phát triển của Bộ đề ra?

200 triệu cây.
55 triệu cây.
150 triệu cây.
100 triệu cây.
Câu 15

Giai đoạn 2011 - 2019, tổng diện tích trồng rừng mới theo chiến lược phát triển của Bộ đề ra đạt là

1,0 triệu ha.
1,23 triệu ha.
1,5 triệu ha.
0,78 triệu ha.
Câu 16

Số vụ vi phạm các quy định về bảo vệ rừng năm 2021 giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2020?

5%.
15%.
10%.
13%.
Câu 17

Việt Nam là một quốc gia có diện tích rừng đáng kể, chiếm khoảng 41,65% tổng diện tích tự nhiên tính đến năm 2023. Tuy nhiên, công tác trồng và chăm sóc rừng ở Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức. Theo báo cáo của Tổng cục Lâm nghiệp, mỗi năm, Việt Nam trồng khoảng 230 000 ha rừng, trong đó có 50 000 ha rừng phòng hộ và đặc dụng. Tuy nhiên, tỉ lệ sinh trưởng và phát triển của rừng trồng còn thấp, chỉ đạt khoảng 70% do nhiều nguyên nhân như thiếu nguồn vốn đầu tư, kĩ thuật trồng rừng còn hạn chế và tác động của biến đổi khí hậu.

Phát biểu dưới đây đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tỉ lệ sinh trưởng và phát triển của rừng trồng muốn lên 90%, cần tăng cường nguồn vốn đầu tư.
b) Kĩ thuật trồng rừng còn hạn chế khiến tỉ lệ sinh trưởng và phát triển của rừng giảm xuống.
c) Biến đổi khí hậu là yếu tố ảnh hưởng tiêu cực đến công tác trồng và chăm sóc rừng ở Việt Nam.
d) Việt Nam có diện tích rừng chiếm khoảng 41,65% tổng diện tích tự nhiên tính đến năm 2023.
Câu 18

Trong giai đoạn từ năm 2011 đến 2020, diện tích rừng bị thiệt hại ở nước ta là

22 800 ha.
13 700 ha.
2 280 ha.
1 229 ha.
Câu 19

Mục tiêu trồng rừng mới đến năm 2010 theo chiến lược phát triển của Bộ đề ra là

1,23 triệu ha.
0,78 triệu ha.
1,0 triệu ha.
0,5 triệu ha.
Câu 20

Tổng diện tích trồng rừng mới từ năm 2006 đến năm 2010 theo chiến lược phát triển của Bộ đề ra đạt là

0,5 triệu ha.
1,23 triệu ha.
0,78 triệu ha.
1,0 triệu ha.