Luyện tập (Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc)

Câu 1

Điền đáp án đúng vào chỗ trống.

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có số dân gần triệu người (năm 2024).

Câu 2

Quan sát lược đồ sau.

Lược đồ mật độ dân số theo tỉnh ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc năm 2024

Chọn từ đúng trong những từ được gạch chân.

Những tỉnh có mật độ dân số dưới 100 người/km2Lào Cai, Lai Châu, Tuyên Quang, Điện Biên, Sơn La, Cao Bằng, Lạng Sơn , Thái Nguyên , Phú Thọ .

Câu 3

Chọn từ đúng trong những từ được gạch chân.

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc là nơi sinh sống của một số dân tộc như Mường, Thổ, Thái, Dao, Ba Na, Mông, Chăm, Ê-đê, Tày, Nùng, Hoa, Khơ-me, Kinh, Tà Ôi.

Câu 4

Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống.

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có diện tích nhưng dân nên đây là vùng dân cư . Dân cư trong vùng phân bố giữa các tỉnh, giữa khu vực miền núi và khu vực trung du.

đông đúc nhỏ rộng thưa thớt không đồng đều ít đồng đều

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 5

Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống.

Nhà máy thuỷ điện  cho sinh hoạt và sản xuất, đồng thời  cho vùng .

đồi núiđồng bằngcung cấp điệngiảm lũ

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 6

Chọn đáp án đúng.

Sông ngòi ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc có tiềm năng lớn để phát triển .

Câu 7

Chọn đáp án đúng.

Để có thể trồng lúa nước trên đất dốc, người dân ở khu vực miền núi đã .

Câu 8

Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống.

Người dân ở khu vực miền núi đã tạo ruộng bậc thang bằng cách xẻ  thành những bậc phẳng.

Câu 9

Chọn đúng/sai cho mỗi ý sau.

Ruộng bậc thang có vai trò gì đối với đời sống và sản xuất của người dân ở khu vực miền núi Bắc Bộ?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Góp phần thúc đẩy hoạt động du lịch.
b) Đảm bảo nguồn lương thực.
c) Hạn chế tình trạng phá rừng.
d) Giúp giao thông thuận tiện hơn.
Câu 10

Chọn đúng/sai cho mỗi ý sau.

Ruộng bậc thang nổi tiếng ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc là

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hoàng Su Phì.
b) Mù Cang Chải.
c) Phù Luông.
d) Lam Sơn.
Câu 11

Nối tên khoáng sản với ngành công nghiệp tương ứng.

Câu 12

Loại khoáng sản nào được dùng làm nguyên, nhiên liệu cho sản xuất điện?

Vàng.
Than đá.
Man-gan.
Thiếc.
Câu 13

Nhà máy thuỷ điện nằm trên sông Chảy (tỉnh Lào Cai) là

Nho Quế.
Đại Ninh.
Trung Sơn.
Thác Bà.
Câu 14

Nhà máy thuỷ điện có công suất lớn nhất nước ta, thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc là

Hoà Bình.
Tuyên Quang.
Lai Châu.
Sơn La.