Bài 4. Sự hình thành Trái Đất, vỏ Trái Đất và vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất
1. Nguồn gốc hình thành vỏ Trái Đất
- Có nhiều giả thuyết về nguồn gốc của Trái Đất, liên quan chặt chẽ đến sự hình thành hệ Mặt Trời.
+ Giả thuyết phổ biến cho rằng Trái Đất hình thành cùng thời với hệ Mặt Trời, khoảng 4,6 tỉ năm trước.
+ Quá trình hình thành:
✔ Ban đầu, Mặt Trời hình thành trong dải Ngân Hà, di chuyển qua đám mây bụi và khí.
✔ Dưới tác động của lực hấp dẫn (chủ yếu từ Mặt Trời), bụi và khí trong đám mây bắt đầu chuyển động xoay quanh Mặt Trời theo quỹ đạo elip.
✔ Qua thời gian dài, vật chất bụi – khí ngưng tụ lại thành các hành tinh → trong đó có Trái Đất.
Câu hỏi:
Đám mây bụi và khí trong quá trình hình thành Trái Đất chuyển động theo quỹ đạo
2. Đặc điểm của vỏ Trái Đất
- Trái Đất gồm 3 lớp đồng tâm từ ngoài vào trong:
+ Vỏ Trái Đất (lớp ngoài cùng).
+ Manti (lớp trung gian).
+ Nhân Trái Đất (lớp trong cùng).
Cấu tạo của Trái Đất
- Vỏ Trái Đất:
+ Là lớp vật chất rắn ngoài cùng của Trái Đất.
+ Độ dày không đều:
✔ Ở đại dương: khoảng 5 km.
✔ Ở lục địa: khoảng 70 km.
- Dựa vào thành phần và độ dày, vỏ Trái Đất chia làm 2 kiểu chính:
+ Vỏ lục địa.
+ Vỏ đại dương.
Tiêu chí | Vỏ lục địa | Vỏ đại dương |
Độ dày | Trung bình 35 km. | Từ 5 – 10 km. |
Các tầng đá cấu tạo | Trầm tích, gra-nit và ba dan. | Đá ba dan và trầm tích (rất mỏng). |
Thành phần chủ yếu | Si-lic và nhôm. | Si-lic và ma-giê. |
- Mặt Mô-hô:
+ Là ranh giới giữa vỏ Trái Đất và lớp manti trên.
+ Xác định được nhờ tài liệu sóng địa chấn.
Câu hỏi:
Tính từ ngoài vào trong, thứ tự các lớp của Trái Đất là Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của vỏ Trái Đất?
3. Vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất
- Vỏ Trái Đất được cấu tạo chủ yếu từ khoáng vật và đá.
- Khoáng vật là những nguyên tố tự nhiên (như vàng, đồng) hoặc hợp chất hóa học (như thạch anh, can-xit) hình thành trong quá trình địa chất.
- Đá là tập hợp của một hoặc nhiều khoáng vật, liên kết với nhau → là vật liệu chủ yếu cấu tạo nên vỏ Trái Đất.
- Cấu tạo chủ yếu từ ba nhóm đá lớn: đá macma, đá trầm tích và đá biến chất.
a. Đá macma
- Nguồn gốc: Hình thành do macma nguội và đông đặc.
- Tính chất: Có tinh thể thô hoặc mịn, xen kẽ nhau.
- Ví dụ: Đá granit (Tây Bắc), đá ba dan (Tây Nguyên).
Đá granit
b. Đá trầm tích
- Nguồn gốc: Do vật liệu vụn nhỏ lắng tụ và nén chặt trong vùng trũng.
- Tính chất: Có cấu trúc phân lớp rõ, màu sắc khác nhau.
- Ví dụ: Đá vôi (Ninh Bình), sa thạch (vùng khô hạn).
Đá sa thạch
c. Đá biến chất
- Nguồn gốc: Từ đá macma hoặc đá trầm tích bị biến đổi do nhiệt và áp suất.
- Tính chất: Tinh thể biến đổi, màu sắc phức tạp.
- Ví dụ: Đá gơnai (Hoàng Liên Sơn), đá hoa (Yên Bái), đá phiến sét.
Đá gơnai
Câu hỏi:
Địa hình vùng Tây Nguyên của Việt Nam được cấu tạo bởi loại đá chủ yếu nào sau đây?