Bài 4. Quy luật sinh trưởng và phát triển của cây rừng

Câu 1

Công cụ nào sau đây thường được sử dụng để đo đường kính của cây?

Thước kẹp.
Thước mét.
Thước tròn.
Thước đo.
Câu 2

Chiều cao của cây trồng được đo từ gốc đến

cành dưới cùng.
cành cao nhất.
đầu cành.
ngọn cây.
Câu 3

Khi đo chiều cao cây rừng, yếu tố nào sau đây gây khó khăn cho việc đo chính xác?

Nhiệt độ.
Độ ẩm.
Địa hình.
Ánh sáng.
Câu 4

Phương án nào sau đây là nhược điểm của nhóm cây sinh trưởng nhanh?

Gỗ kém chất lượng.
Yêu cầu nhiều nước.
Cây dễ bị bệnh.
Chi phí trồng cao.
Câu 5

Loại cây nào sau đây thuộc nhóm cây sinh trưởng nhanh?

Cây thông.
Cây bạch đàn.
Cây sồi.
Cây gỗ đỏ.
Câu 6

Nhóm cây sinh trưởng chậm thường được ưu tiên trồng ở khu vực nào sau đây?

Vùng đất cằn cỗi.
Khu rừng bảo tồn.
Khu đô thị.
Khu vực nông thôn.
Câu 7

Loại cây nào sau đây không thuộc nhóm cây sinh trưởng chậm?

Cây nhãn.
Cây lim.
Cây tùng.
Cây bách.
Câu 8

Sự phát triển của hoa và quả trên cây rừng chủ yếu diễn ra trong giai đoạn nào sau đây?

Giai đoạn mùa đông.
Giai đoạn mùa thu.
Giai đoạn mùa hè.
Giai đoạn mùa xuân.
Câu 9

Phát triển của cây rừng được định nghĩa là quá trình

tăng trưởng chiều cao và đường kính.
biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan.
tăng cường khả năng chống chịu sâu bệnh.
mở rộng tán lá và bộ rễ cắm sâu vào mặt đất.
Câu 10

Phương án nào sau đây chỉ ra quá trình tích lũy vật chất ở cây rừng giúp cây phát triển?

Quá trình thoát hơi nước.
Quá trình hô hấp.
Quá trình phân giải.
Quá trình quang hợp.
Câu 11

Trong quy luật sinh trưởng, phát triển của rừng, các yếu tố chính cần chú ý bao gồm: (1) Điều kiện đất đai; (2) Điều kiện khí hậu và thời tiết; (3) Loài cây trồng và giống cây rừng; (4) Quản lí, bảo vệ và chăm sóc rừng; (5) Nguồn nước và độ ẩm của khu vực rừng. Thứ tự đúng để đảm bảo sự phát triển bền vững của rừng là

(2) → (5) → (1) → (3) → (4).
(4) → (1) → (2) → (3) → (5).
(1) → (3) → (2) → (4) → (5).
(3) → (1) → (2) → (4) → (5).
Câu 12

Phương án nào sau đây chỉ ra sự ảnh hưởng của thế hệ cây rừng mới đến rừng?

Tăng cạnh tranh giữa các loài động vật.
Giảm sự đa dạng sinh học của rừng mới.
Tạo ra sự cân bằng và duy trì sinh thái.
Làm rừng trở nên già cỗi nhanh chóng.
Câu 13

Phương án nào sau đây chỉ ra cây sinh trưởng tốt trong giai đoạn non?

Lượng phân bón sử dụng ít.
Thân cây bị sâu bệnh ít.
Lá cây trồng xanh mướt.
Rễ cây không bị sâu bệnh.
Câu 14

Giai đoạn non của cây mẫn cảm với điều kiện tự nhiên do nguyên nhân nào sau đây?

Cây non có khả năng chống chịu hạn tốt.
Cây non phát triển mạnh mẽ trong mọi điều kiện.
Cây non dễ bị tổn thương bởi thay đổi nhiệt độ.
Cây non không bị ảnh hưởng bởi sâu bệnh.
Câu 15

Phương án nào sau đây là đặc điểm của tán cây trong giai đoạn gần thành thục?

Tán cây rộng và dày đặc.
Tán cây quang hợp mạnh.
Tán cây chỉ có lá non.
Tán cây hình bầu dục.
Câu 16

Giai đoạn già cỗi của rừng đến sự hình thành nào sau đây?

Khu rừng kém năng suất.
Khu rừng bị mất hoàn toàn.
Khu rừng trẻ đổi mới.
Khu rừng giàu sinh học.
Câu 17

Phương án nào sau đây chỉ ra cây trong giai đoạn già cỗi có thể chết dần?

Sâu bệnh hại nhiều.
Đất nghèo dinh dưỡng.
Thiếu nước thường xuyên.
Sức đề kháng giảm.
Câu 18

Năm 2021, mặc dù có nhiều diễn biến phức tạp về thiên tai, dịch Covid 19 kéo dài, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông, lâm nghiệp và đời sống người dân; nguồn vốn đầu tư từ ngân sách còn hạn chế nhưng thực hiện Chương trình "Trồng 1 tỉ cây xanh”, cả nước đã trồng được 277 000 ha rừng tập trung và gần 100 triệu cây phân tán (vượt 10% so với kế hoạch). Năm 2022, ngành lâm nghiệp sẽ trồng mới khoảng 230 000 ha rừng tập trung (rừng sản xuất), tỉ lệ che phủ rừng toàn quốc duy trì ổn định 42%, nâng cao chất lượng rừng.

Phát biểu dưới đây đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Năm 2021, cả nước đã trồng được 277 000 ha rừng tập trung và gần 100 triệu cây phân tán.
b) Trồng và chăm sóc rừng phát triển giúp người dân ở địa phương có việc làm ổn định.
c) Năm 2021, ngành lâm nghiệp đã vượt kế hoạch trồng cây do tích cực vận động cộng đồng người dân tham gia.
d) Tỉ lệ che phủ rừng toàn quốc duy trì không ổn định ở mức 58% trong năm 2022.
Câu 19

Năm 2021, tỉ lệ che phủ rừng đạt khoảng 42,02%, tăng 0,01%, tương ứng tăng khoảng 3 300 ha so với năm 2020, đạt mục tiêu kế hoạch đề ra. Theo Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp Nguyễn Quốc Trị, so với các năm trước, đây là con số có thể thấy tăng về trữ lượng rừng không lớn nhưng con số này năm 2021 rất có ý nghĩa do toàn ngành đang tiến tới nâng cao chất lượng rừng, đặc biệt là rừng tự nhiên. Thứ hai là cơ cấu các loại rừng gồm: rừng phòng hộ, đặc dụng, rừng sản xuất sẽ bố trí phù hợp hơn. Bên cạnh đó, với 3 300 ha rừng được tăng trong năm 2021 là hầu như tăng về rừng đặc dụng và phòng hộ là chủ yếu.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Mục tiêu của ngành lâm nghiệp năm 2021 là tăng diện tích rừng sản xuất một cách nhanh chóng.
b) Tỉ lệ che phủ rừng tự nhiên và rừng sản xuất năm 2021 đạt khoảng mức ngưỡng là 42,02%.
c) Mục tiêu của ngành lâm nghiệp năm 2021 là tăng diện tích rừng sản xuất một cách nhanh chóng.
d) Tỉ lệ che phủ rừng tự nhiên được nâng cao giúp phục hồi các hệ sinh thái đã mất, tăng cường đa dạng sinh học.
Câu 20

Năm 2021 là năm ghi nhận thu dịch vụ môi trường rừng lần đầu tiên đạt con số kỷ lục với 3 115 tỉ đồng, đạt 111% kế hoạch thu năm 2021 và tăng 20% so với cùng kì. Trong đó, Quỹ Trung ương thu 1 922 tỉ đồng, đạt 105% kế hoạch năm 2021 và bằng 121% cùng kì 2020; Quỹ tỉnh thu 1 193 tỉ đồng đạt 116% kế hoạch năm 2021 và bằng 134% cùng kì. Đây là nguồn thu rất quan trọng, góp phần rất lớn để phục vụ cho công tác bảo vệ và nâng cao chất lượng rừng.

Phát biểu dưới đây đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Năm 2021, thu dịch vụ môi trường rừng tăng 20% so với cuối năm 2020.
b) Quỹ tỉnh thu 1 193 tỉ đồng, nhiều hơn 11% kế hoạch năm 2021 so với quỹ Trung ương.
c) Năm 2021, thu dịch vụ môi trường rừng đạt 3 115 tỉ đồng, đạt 111% kế hoạch thu năm 2021.
d) Quỹ Trung ương thu 1 922 tỉ đồng, đạt 121% và tăng 15% kế hoạch năm 2021.