Bài 4: Chọn giống vật nuôi

Câu 1

Phương án nào sau đây chỉ ra mục đích chính của việc chọn giống vật nuôi?

Duy trì và giảm chi phí chăm sóc vật nuôi hàng năm.
Duy trì và nâng cao đặc điểm tốt qua từng thế hệ.
Duy trì và ổn định số lượng vật nuôi trong khu vực cụ thể.
Duy trì và tăng số lượng vật nuôi trong mỗi thế hệ sau.
Câu 2

Biện pháp nào sau đây giúp loại bỏ những cá thể không đạt yêu cầu khi chọn giống?

Chọn làm mẫu cho các lứa sau.
Giữ lại để nghiên cứu thêm đặc điểm.
Đem loại bỏ ra khỏi nhóm giống.
Nuôi riêng trong điều kiện đặc biệt.
Câu 3

Phương pháp nào sau đây được sử dụng để đánh giá ngoại hình vật nuôi?

Phân tích mẫu phân để xác định tình trạng dinh dưỡng của vật nuôi.
Quan sát kết hợp với chụp ảnh, quay phim và dùng tay để sờ nắn.
Sử dụng cảm biến nhiệt độ và độ ẩm trong chuồng nuôi để đánh giá.
Đo nhiệt độ cơ thể và kiểm tra nhịp tim bằng thiết bị điện tử.
Câu 4

Thể chất vật nuôi liên quan đến yếu tố nào sau đây?

Sức khỏe và khả năng sản xuất của con vật.
Tốc độ hoạt động và tập tính của con vật.
Khả năng sinh sản và di truyền của con vật.
Kích thước và trọng lượng của vật nuôi.
Câu 5

Hai giống vật nuôi bò hướng thịt và sữa như hình, bò hướng thịt có thân hình chữ nhật, bề ngang và bề sâu phát triển, đầu ngắn rộng, vai bằng phẳng, mông rộng chắc và đùi nở nang. Chân bò thường ngắn, da mềm mỏng giúp tăng cơ bắp và trọng lượng nhanh. Bò hướng sữa có phần thân sau phát triển, bầu vú to hình bát úp với núm vú tròn và cách đều nhau. Thân trước hơi hẹp, đầu thanh, cổ dài, lưng rộng và da mỏng với ít mỡ dưới da.

Công nghệ 11, Bò hướng thịt và bò hướng sữa

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Bò hướng thịt có thân hình chữ nhật, bề ngang và bề sâu phát triển.
b) Bò hướng sữa có bầu vú nhỏ, không đều núm vú và thân sau kém phát triển hơn bò hướng thịt.
c) Bò hướng sữa có cổ ngắn để tăng khả năng vận động, hiệu suất tiết sữa và tiêu hao năng lượng.
d) Bò hướng sữa được ứng dụng rộng rãi trong ngành chế biến thực phẩm để làm phân bón.
Câu 6

Khi chọn mua vật nuôi, dựa vào yếu tố ngoại hình nào sau đây để đánh giá sức khoẻ?

Da xanh xao, lông xám và bước đi chậm chạp.
Mũi khô, tai lạnh và da có nhiều vết thương.
Lông màu sặc sỡ và kích thước nhỏ nhất.
Dáng vẻ mập mạp, da bóng, lông mượt.
Câu 7

Phương án nào sau đây chỉ ra lí do chọn lọc hàng loạt thường áp dụng cho nhiều cá thể cùng lúc?

Chọn lọc cá thể đơn lẻ tốn thời gian và công sức.
Chọn lọc nhiều cá thể giúp vật nuôi tăng cân nhanh.
Chọn lọc cá thể gây mất cân bằng sinh thái.
Chọn lọc nhiều cá thể gây đồng huyết cao.
Câu 8

Chọn lọc cá thể trong chăn nuôi lợn là việc chọn ra những con lợn riêng biệt có tốc độ tăng trưởng nhanh, tỉ lệ thịt cao và khả năng kháng bệnh tốt để làm giống, đồng thời loại bỏ những cá thể có chất lượng di truyền kém, giúp nâng cao hiệu quả và chất lượng đàn lợn.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tỉ lệ thịt cao giúp tăng giá trị thương phẩm của con lợn.
b) Chọn lọc cá thể dựa hoàn toàn vào biểu hiện bên ngoài của vật nuôi.
c) Trong điều kiện dịch bệnh phức tạp, việc chọn lọc cá thể có khả năng kháng bệnh sẽ giúp giảm thiểu thiệt hại cho trại lợn.
d) Ứng dụng chọn lọc cá thể trong các chương trình lai tạo, phát triển giống mới có đặc tính ưu việt hơn so với giống truyền thống.
Câu 9

Phương pháp chọn lọc hàng loạt thường áp dụng cho loại vật nuôi nào sau đây?

Vật nuôi lấy sữa.
Vật nuôi lấy trứng.
Vật nuôi đực sinh sản.
Vật nuôi cái sinh sản.
Câu 10

Ngoại hình và thể chất của vật nuôi phải phù hợp với điều kiện nào sau đây?

Hướng sản xuất và đặc trưng của giống.
Chế độ ăn giàu chất đạm và chất béo.
Thời tiết nóng và khô hạn.
Môi trường tự nhiên hoang dã.
Câu 11

Phương án nào sau đây chỉ ra lí do cần nuôi trong cùng điều kiện tiêu chuẩn khi chọn lọc cá thể?

Để giảm thời gian thu hoạch và tăng lợi nhuận.
Để dễ dàng kiểm soát và quản lí thức ăn.
Để đánh giá năng suất chính xác và công bằng.
Để tăng số lượng cá thể giống và chi phí nuôi.
Câu 12

Chọn lọc cá thể là

chọn các cá thể theo tuổi và giới tính.
chọn cá thể có kích thước lớn nhất trong đàn.
chọn nhiều cá thể cùng lúc làm giống.
chọn ra một hay vài cá thể phù hợp làm giống.
Câu 13

Trong đàn gà, những con có sản lượng trứng từ 200 đến 250 quả trong chu kì 300 ngày sẽ được giữ lại làm giống. Những cá thể đẻ trứng ít hơn mức này sẽ bị loại thải để không ảnh hưởng đến chất lượng đàn. Việc chọn lọc hàng loạt giúp nâng cao năng suất và chất lượng giống gà qua các thế hệ. Nhờ vậy, đàn gà ngày càng khỏe mạnh và đạt hiệu quả sản xuất cao.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Những con gà có sản lượng trứng từ 200 đến 250 quả trong 300 ngày sẽ bị loại thải khỏi đàn giống.
b) Chọn lọc hàng loạt được thực hiện một lần trước khi nuôi.
c) Chọn lọc cá thể dựa trên tiêu chí năng suất cao giúp đàn gà có thể thích nghi tốt hơn với điều kiện môi trường.
d) Trại giống gà thương phẩm áp dụng chọn lọc hàng loạt để sản xuất gà giống chất lượng cao.
Câu 14

Sinh trưởng là

quá trình tăng số lượng tế bào và mô trong cơ thể.
sự phát triển chức năng sinh dục và hoàn thiện cơ thể.
sự tích lũy chất hữu cơ và tăng kích thước cơ thể.
quá trình sinh sản và phát triển của vật nuôi trong trang trại.
Câu 15

Biểu hiện sự thành thục tính dục rõ ràng giúp người chăn nuôi nhận biết được vấn đề nào sau đây?

Tăng lượng thức ăn cho con vật.
Giảm thời gian chăm sóc vật nuôi.
Đánh giá được thời điểm sinh sản phù hợp.
Xác định chính xác loại thức ăn cần bổ sung.