Bài 3: Lạm phát.

Câu 1
1đ

Sự tăng mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế (thường tính bằng chỉ số giá tiêu dùng CPI) một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

thất nghiệp.
việc làm.
lạm phát.
thị trường.
Câu 2
1đ

Lạm phát thường được tính bằng chỉ số gì?

Chỉ số giá tiêu dùng CPI.
Chỉ số trung bình ngành.
Chỉ số dòng tiền với nợ.
Chỉ số chi tiêu vốn.
Câu 3
1đ

Mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% - dưới 10%) biểu thị loại hình

lạm phát vừa phải.
lạm phát bất ổn.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
Câu 4
1đ

Đặc điểm nào sau đây thuộc lạm phát vừa phải?

Giá cả thay đổi chậm.
Lãi suất thực tế giảm.
Kinh tế được bất ổn định.
Người dân tránh giữ tiền mặt.
Câu 5
1đ

Phát biểu dưới đây đúng hay sai?

ĐúngSai
Giá gạo tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.
Lạm phát tăng cao ảnh hưởng xấu nền kinh tế.
Lạm phát khiến cho đồng tiền quốc gia tăng giá.
Tỉ lệ lạm phát 940% là loại hình lạm phát phi mã.
Câu 6
1đ

Biện pháp nào dưới đây không có tác dụng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát?

Có chính sách ưu đãi thuế.
Tăng thuế doanh nghiệp.
Cải tiến khoa học kỹ thuật.
Tăng năng suất lao động.
Câu 7
1đ

Gần dịp cuối năm, nhu cầu của người dân về các loại hàng hoá tăng cao. Để tránh tình trạng vật giá leo thang, nhà nước đã kiểm soát gắt gao việc đầu cơ tích trữ. Thấy lợi nhuận từ việc đầu cơ rất lớn, anh H có ý định thu mua thật nhiều đồ tích trữ để bán kiếm lời. Em có nhận xét gì về việc làm của anh H.

Việc làm của anh H giúp kiềm chế lạm phát.
Anh H vi phạm trách nhiệm của công dân.
Anh H làm giảm giá thành sản phẩm Tết.
Anh H gây ra tình trạng thất nghiệp tăng cao.
Câu 8
1đ

Chính phủ chủ trương chính sách lãi suất huy động vốn để kiềm chế lạm phát, ổn định dòng tiền. Ngân hàng Y thấy vậy vẫn giữ nguyên mức lãi suất cũ rất thấp. Việc làm của ngân hàng Y gây ra tình trạng nào sau đây?

Gây thiệt hại kinh tế nhà nước.
Gây ra tình trạng cạnh tranh không lành mạnh.
Gây ra tình trạng người dân đổ xô mua vàng.
Phân hoá giữa các vùng kinh tế.
Câu 9
1đ

Dựa vào yếu tố nào sau đây để phân loại lạm phát?

Thời gian lạm phát.
Mức độ lạm phát.
Nguyên nhân lạm phát.
Tác động lạm phát.
Câu 10
1đ

Chọn đáp án đúng.

Lạm phát là một hiện tượng  phổ biến đối với mọi quốc gia trên thế giới,  đến nhiều mặt của đời sống kinh tế - xã hội. Vì vậy, Chính phủ và người dân luôn quan tâm đến việc  , kiềm chế lạm phát để đảm bảo sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội.

kinh tếkiểm soátảnh hưởng

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 11
1đ

Nhà nước nên giữ ở mức lạm phát nào sau đây là phù hợp?

Lạm phát vừa phải.
Siêu lạm phát.
Lạm phát cao.
Lạm phát phi mã.
Câu 12
1đ

Năm 2022 - 2023, do ảnh hưởng của chiến tranh giữa một số nước leo thang, cộng thêm ảnh hưởng từ đại dịch Covid, giá xăng, dầu của nước ta leo thang kéo theo sự tăng mạnh giá của các mặt hàng thiết yếu. Trước tình hình đó, nhà nước đã cắt giảm các loại thuế để bình ổn giá xăng, dầu. Việc làm của nhà nước đã có tác động nào sau đây đến kinh tế - xã hội?

Chi phí sinh hoạt được bình ổn.
Gây ra khủng hoảng về giá cả.
Người dân khó khăn trong mua đồ.
Khan hiếm các mặt hàng thiết yếu.
Câu 13
1đ

Nhà nước có vai trò nào sau đây trong việc kiểm soát và kiềm chế lạm phát?

Buông lỏng quản lý thị trường.
Thực hiện chính sách tiền tệ.
Cho phép đầu cơ, tích trữ.
Tăng mạnh chi tiêu công.
Câu 14
1đ

Quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm được thể hiện thông qua việc quyết định chỉ số giá tiêu dùng và giám sát việc thực hiện chính sách quốc gia là nhiệm vụ của cơ quan nào sau đây?

Viện kiểm sát.
Toà án.
Uỷ ban nhân dân.
Quốc hội.
Câu 15
1đ

Luôn theo dõi biến động giá cả trên thị trường, duy trì tỉ lệ lạm phát ở mức cho phép thể hiện vai trò của đối tượng nào trong việc kiểm soát lạm phát?

Doanh nghiệp.
Nhà nước.
Người dân.
Luật sư.