Bài 3. Gieo trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng
I. KĨ THUẬT GIEO TRỒNG
- Yêu cầu khi gieo trồng:
+ Thời vụ.
+ Mật độ.
+ Khoảng cách.
+ Độ nông, sâu.
- Có 2 hình thức gieo trồng chính.
1. Gieo hạt
- Phạm vi áp dụng:
+ Cây ngắn ngày.
+ Cây trong vườn ươm.
- Yêu cầu:
+ Với hạt rất nhỏ: gieo trực tiếp lên mặt đất.
+ Với hạt to: vùi hạt xuống đất.
2. Trồng cây con
- Phạm vi áp dụng:
+ Cây trồng ngắn ngày.
+ Cây trồng dài ngày.
- Yêu cầu:
+ Đảm bảo mật độ và độ sâu.
+ Vun gốc cho cây đứng vững.
+ Tưới nước đầy đủ.
Câu hỏi:
Điền từ thích hợp vào chỗ trống. Khoảng thời gian để gieo trồng đối với mỗi loại cây trồng được gọi là gieo trồng.
II. CHĂM SÓC CÂY TRỒNG
1. Tỉa, dặm cây
- Bỏ đi các cây yếu, bị sâu bệnh.
- Tỉa bớt cây ở chỗ mọc quá dày.
- Trồng thêm cây khỏe vào chỗ hạt không mọc hoặc cây bị chết.
- Mục đích:
+ Đảm bảo khoảng cách cây đều nhau.
+ Giúp cây sinh trưởng tốt.
+ Đảm bảo năng suất cao.
2. Làm cỏ, vun xới
- Thực hiện đúng lúc để cây phát triển tốt.
- Làm cỏ:
+ Giảm cây dại tranh dinh dưỡng.
+ Hạn chế nơi ẩn nấp của sâu bệnh.
- Vun xới:
+ Giúp cây đứng vững.
+ Làm đất tơi xốp.
+ Làm đất thoáng khí.
+ Tạo điều kiện tốt cho cây phát triển.
3. Tưới nước
- Tưới nước đầy đủ, kịp thời do:
+ Nước cần cho sự sinh trưởng, phát triển của cây.
+ Thiếu nước, cây sẽ héo.
+ Thiếu lâu, cây có thể chết.
- Cách tưới nước tùy vào từng loại cây.
4. Tiêu nước
- Tiêu nước kịp thời, nhanh chóng, do thừa nước:
+ Gây ngập úng.
+ Làm hỏng rễ cây.
+ Lá cây chuyển vàng, úa.
- Ngập nước lâu ngày làm cây chết.
5. Bón phân thúc
- Loại phân sử dụng:
+ Phân hữu cơ hoại mục.
+ Phân hóa học.
- Mục đích:
+ Cung cấp chất dinh dưỡng cho từng giai đoạn phát triển của cây.
+ Nâng cao năng suất và chất lượng nông sản.
- Yêu cầu:
+ Trước khi bón: làm sạch cỏ.
+ Sau khi bón: vun xới và vùi phân vào đất.
Câu hỏi:
Hình thức gieo hạt thường được áp dụng đối với nhóm cây trồng nào sau đây? Cần tỉa cây vào thời điểm nào sau đây? Dặm cây nhằm mục đích nào sau đây? Hình thức tưới nước cho nước chảy tràn trên mặt ruộng là
III. PHÒNG TRỪ SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG
1. Nguyên tắc phòng trừ
- Phòng là chính.
- Trừ sớm khi mới xuất hiện.
- Diệt nhanh chóng và triệt để.
- Dùng nhiều cách phòng trừ kết hợp.
2. Các biện pháp phòng trừ
a. Biện pháp canh tác và sử dụng giống chống sâu, bệnh
* Canh tác:
- Gồm: làm đất, vệ sinh đồng ruộng,...
- Mục đích:
+ Hạn chế mầm sâu bệnh.
+ Tránh sâu bệnh phát triển mạnh.
+ Giúp cây lớn nhanh, khỏe mạnh.
+ Tăng sức chống chịu sâu bệnh.
* Dùng giống cây chống sâu bệnh giúp cây tránh bị sâu bệnh tấn công.
b. Biện pháp thủ công
- Dùng tay bắt sâu.
- Ngắt bỏ cành lá bị bệnh.
- Dùng vợt, bẫy đèn, bả độc để diệt sâu.
- Ưu điểm:
+ Đơn giản, dễ làm.
+ Hiệu quả khi sâu bệnh mới xuất hiện.
- Hạn chế:
+ Tốn công.
+ Hiệu quả thấp khi sâu bệnh đã phát triển mạnh.
c. Biện pháp hóa học
- Dùng thuốc bảo vệ thực vật hóa học.
=> Để phòng trừ sâu bệnh cho cây.
- Ưu điểm:
+ Diệt sâu bệnh nhanh.
+ Tốn ít công.
- Nhược điểm:
+ Ô nhiễm môi trường.
+ Ảnh hưởng đến sức khỏe của con người, vật nuôi, hệ sinh thái.
d. Biện pháp sinh học và kiểm dịch thực vật
* Biện pháp sinh học:
- Dùng:
+ Sinh vật: nấm, ong mắt đỏ,...
+ Chế phẩm sinh học.
=> Để diệt sâu bệnh.
- Ưu điểm:
+ Hiệu quả cao.
+ Không gây ô nhiễm môi trường.
* Kiểm dịch thực vật:
- Kiểm tra, xử lí sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp.
- Áp dụng khi xuất nhập khẩu hoặc vận chuyển giữa các vùng.
=> Giúp ngăn sâu bệnh lây lan.
Câu hỏi:
Ô nhiễm môi trường là nhược điểm của biện pháp nào sau đây? Biện pháp nào sau đây sử dụng các loài sinh vật như bọ rùa, ong mắt đỏ để phòng trừ sâu bệnh?