Bài 27. Khai thác nguồn lợi thủy sản

Câu 1

Nguồn lợi thủy sản là

tất cả sinh vật dưới nước, dù có giá trị khai thác hay không.
động thực vật dưới nước phục vụ nghiên cứu khoa học.
tài nguyên tái tạo vô hạn, khai thác không giới hạn.
sinh vật vùng nước tự nhiên có giá trị kinh tế, khoa học, du lịch.
Câu 2

Phương án nào sau đây phản ánh đúng mục tiêu bảo vệ nguồn lợi thủy sản?

Bảo vệ các loài thủy sản.
Bảo vệ các loài có giá trị kinh tế cao.
Xây dựng công trình mở rộng nuôi trồng.
Cấm các hoạt động khai thác thủy sản.
Câu 3

Bảo vệ nguồn lợi thủy sản mang lại lợi ích nào sau đây cho hệ sinh thái và ngành thủy sản?

Thay đổi môi trường sống tự nhiên để phục vụ mục đích khai thác.
Giảm thiểu số lượng loài để tập trung vào các loài có giá trị kinh tế cao.
Khai thác triệt để để tối đa hóa sản lượng trong thời gian ngắn.
Duy trì sự cân bằng sinh thái nguồn lợi thủy sản lâu dài.
Câu 4

Phương án nào sau đây chỉ ra lợi ích của việc di chuyển nơi cư trú cho loài thủy sản?

Đảm bảo sự di cư của chúng.
Tăng hiệu quả khai thác.
Giảm thiểu chi phí xây dựng công trình.
Loại bỏ các loài thủy sản không cần thiết.
Câu 5

Hoạt động nào sau đây làm suy giảm nguồn lợi thủy sản?

Sử dụng phương pháp khai thác hủy diệt như hóa chất và chích điện.
Xây dựng chính sách khai thác bền vững và duy trì nguồn lợi lâu dài.
Thiết lập các khu bảo tồn biển để bảo vệ loài thủy sản có nguy cơ suy giảm.
Áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường nước và hệ sinh thái.
Câu 6

Khi tiến hành hoạt động thủy sản, cần tuân theo điều nào sau đây?

Tập trung vào khai thác để tối đa hóa sản lượng.
Thực hiện khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo quy định.
Khai thác theo kinh nghiệm truyền qua các thế hệ.
Ưu tiên lợi ích kinh tế hơn việc bảo vệ môi trường.
Câu 7

Đường di cư của loài thủy sản cần được bảo vệ vào thời điểm nào dưới đây?

Xây dựng đập và kè biển để kiểm soát mực nước.
Bảo vệ và duy trì dòng chảy tự nhiên của sông.
Thay đổi dòng chảy để phục vụ mục đích công nghiệp.
Khai thác tối đa nguồn lợi thủy sản trong mùa di cư.
Câu 8

Việc bảo vệ môi trường sống của thủy sản là một phần của

xây dựng công trình dưới nước.
tăng cường khai thác.
loại bỏ các loài vi sinh vật.
quản lí nguồn lợi thủy sản.
Câu 9

Phục hồi nguồn lợi thủy sản có lợi ích nào dưới đây?

Giảm thiểu đa dạng sinh học.
Phát triển thị trường xuất khẩu.
Loại bỏ các loài thủy sản yếu.
Phá hủy đường di cư của thủy sản.
Câu 10

Khi phá bỏ công trình dưới nước, cần thực hiện biện pháp nào dưới đây đầu tiên?

Phục hồi môi trường sống cho thủy sản.
Tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
Khắc phục tác động môi trường và hệ sinh thái.
Dọn dẹp rác thải, phế liệu sau khi phá bỏ.
Câu 11

Phương án nào sau đây không phải là ngư cụ thân thiện với môi trường?

Thuốc nổ.
Câu cá.
Lưới bẫy.
Dây câu.
Câu 12

Loài thủy sản nào sau đây cần thả bổ sung vào ao hồ?

Mực nang.
Tôm hùm.
Cua đồng.
Cá rô phi.
Câu 13

Thực hiện hành động nào sau đây nếu thấy đánh bắt hủy diệt?

Quan sát và ghi nhận rồi bỏ qua vấn đề đó.
Sử dụng các loại hóa chất và chích điện.
Đánh giá hiệu quả phương pháp này với người dân.
Báo cáo ngay cho cơ quan chức năng liên quan.
Câu 14

Phương án nào sau đây chỉ ra mục đích của khu bảo tồn biển?

Bảo vệ sinh học và giữ cân bằng hệ sinh thái.
Tăng cường chất thải cho khu vực biển.
Hạn chế nuôi trồng và sinh sản của loài thủy sản lớn.
Tăng sản lượng khai thác gần khu bảo tồn.
Câu 15

Nguyên nhân nào sau đây không gây ô nhiễm môi trường biển?

Hoạt động công nghiệp ở các khu chế xuất lớn.
Sử dụng năng lượng tái tạo từ mặt trời.
Chất thải nông nghiệp từ các vùng đồng ruộng.
Chất thải từ sinh hoạt hàng ngày của con người.
Câu 16

Hành động nào sau đây cần phải thực hiện đầu tiên để bảo vệ môi trường biển?

Thực hiện các biện pháp giảm ô nhiễm nước biển.
Sử dụng ngư cụ thân thiện với môi trường khi đánh bắt.
Trồng rừng ngập mặn để bảo vệ hệ sinh thái ven biển.
Thu gom dầu loang trên vùng biển đánh bắt.
Câu 17

Phương án nào sau đây chỉ ra việc không nên khai thác thủy sản khi chưa đạt kích thước sinh sản?

Tăng cường bảo vệ sản lượng khai thác nhỏ.
Giảm bớt chi phí nuôi dưỡng loài thủy sản.
Ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người dân.
Gây nguy cơ tuyệt chủng loài do suy giảm loài.