Bài 26. Bảo vệ nguồn lợi thủy sản

Câu 1

Ý nghĩa nào sau đây đúng về khai thác nguồn lợi thủy sản?

Tăng chi phí vận hành tàu và ngư cụ khai thác.
Gây ô nhiễm nguồn nước tại các khu vực ven biển.
Làm giảm nguồn tài nguyên biển tại các khu vực.
Đáp ứng nguồn thực phẩm tiêu dùng và xuất khẩu.
Câu 2

Nếu thấy tàu khai thác không treo cờ Tổ quốc, cần thực hiện biện pháp nào dưới đây?

Góp ý với người điều khiển tàu rồi bỏ qua vấn đề.
Tiếp tục công việc đánh bắt thủy hải sản.
Tố giác hành vi vi phạm đến cơ quan chức năng.
Khuyến khích người dân ra khơi đánh bắt.
Câu 3

Phương án nào sau đây chỉ ra phải thực hiện đúng quy định về kích cỡ thủy sản?

Tối ưu sản lượng khai thác và lợi nhuận kinh tế.
Bảo vệ nguồn lợi thủy sản khỏi nguy cơ cạn kiệt.
Giảm chi phí vận hành cho các tàu khai thác.
Tăng tốc độ thả lưới khi khai thác thủy sản.
Câu 4

Thả lưới thường được thực hiện ở vị trí nào sau đây trên tàu?

Phía trên boong tàu nhằm tránh các chướng ngại vật.
Bất kì vị trí nào trên tàu tùy theo sở thích ngư dân.
Đuôi tàu hoặc mạn tàu tùy vào điều kiện khai thác.
Mũi tàu để đảm bảo độ an toàn khi thả lưới.
Câu 5

Khi thủy sản khai thác có chất lượng kém, cần thực hiện biện pháp nào sau đây?

Xem xét lại vị trí, độ sâu và thời gian thả lưới.
Giảm số lượng chuyến khai thác trong ngày để nghỉ ngơi.
Sử dụng máy móc hiện đại hơn để cải thiện hiệu quả.
Tăng tốc độ dắt lưới để tăng sản lượng trong tương lai.
Câu 6

Phương án nào sau đây chỉ ra cần phải chọn đúng hướng thả lưới theo luồng di chuyển?

Giảm bớt thiệt hại do va chạm với các chướng ngại.
Khai thác tại các khu vực an toàn cho ngư cụ.
Tránh làm ảnh hưởng đến môi trường sinh thái.
Tăng hiệu quả khai thác và tiết kiệm thời gian.
Câu 7

Tốc độ phù hợp khi dắt lưới khai thác cá là

6 đến 8 km/giờ.
3 đến 5 km/giờ.
8 đến 10 km/giờ.
2 đến 3 km/giờ.
Câu 8

Nếu có hiện tượng khai thác trái phép, cần thực hiện biện pháp nào sau đây?

Tự thực hiện biện pháp ngăn chặn theo cách riêng.
Khuyên người dân dừng lại nhưng không báo cáo.
Tố giác với cơ quan chức năng và cung cấp thông tin.
Tham gia cùng nhóm khai thác để không bị cô lập.
Câu 9

Nguyên lí hoạt động của lưới rê dựa vào biện pháp nào sau đây?

Dùng ánh sáng để thu hút thủy sản.
Lưới chắn ngang đường di chuyển của thủy sản.
Lọc nước để đánh bắt thủy sản.
Đặt mồi để dẫn dụ thủy sản.
Câu 10

Khi ngâm lưới rê, thời gian thường kéo dài

2 – 4 giờ.
1 – 2 giờ.
6 – 8 giờ.
4 – 6 giờ.
Câu 11

Khi sử dụng lưới vây, việc thăm dò thủy sản thường dựa vào

độ sâu của ngư trường.
sử dụng máy móc hiện đại.
tốc độ dòng chảy.
quan sát màu nước.
Câu 12

Câu có mồi có đặc điểm nào dưới đây?

Sử dụng cần dây câu đánh bắt cá.
Sử dụng ánh sáng để thu hút cá.
Cá bị mắc vào dây câu sắc nhọn.
Mồi được móc vào lưỡi câu để dẫn dụ cá.
Câu 13

Khi câu cá gần bờ, thời điểm nào sau đây thả câu là phù hợp nhất?

Ban đêm.
Sáng sớm.
Giữa trưa.
Thủy triều lên.
Câu 14

Thời gian ngâm câu phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

Hướng di chuyển của đàn cá.
Độ sâu của ngư trường.
Hình thức câu và loài thủy sản.
Tốc độ nước và thức ăn.
Câu 15

Điều chỉnh tốc độ tàu khi thu lưới rê có tác dụng nào dưới đây?

Lưới chạm đáy ngư trường.
Lưới không bị rối.
Giảm lực kéo lưới.
Giúp tiết kiệm nhiên liệu.
Câu 16

Đối với lưới rê, bước nào sau đây cần nhiều người tham gia nhất?

Bắt thủy sản.
Chuẩn bị lưới.
Ngâm lưới.
Thả lưới.
Câu 17

Loại dụng cụ nào sau đây thường được sử dụng để bắt thủy sản trong phương pháp câu?

Đèn hơi đốt.
Phao ganh.
Máy hút.
Xiên, vợt, tay.
Câu 18

Khi thăm dò thủy sản cho lưới vây, yếu tố nào sau đây được sử dụng?

Quan sát lưới và dây câu.
Sử dụng tời và cẩu.
Quan sát dòng chảy.
Xem xét tốc độ tàu.