Bài 25. Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thủy sản

Câu 1

Phương án nào sau đây chỉ ra việc phát hiện sớm tác nhân gây bệnh thủy sản là quan trọng?

Thay đổi môi trường nuôi thủy sản.
Hạn chế dịch bệnh bùng phát.
Tăng tốc độ sinh trưởng thủy sản.
Giảm chi phí nuôi thủy sản.
Câu 2

Phương án nào sau đây chỉ ra tác dụng chính của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong chẩn đoán bệnh thủy sản?

Tăng sản lượng nuôi.
Giảm thời gian nuôi thủy sản.
Tăng kích thước thủy sản.
Giảm thiệt hại do dịch bệnh gây ra.
Câu 3

Bước quan trọng trong quy trình PCR là

kiểm tra nồng độ muối.
phân tích môi trường nước.
tách chiết DNA tổng số.
đo nhiệt độ ao.
Câu 4

Bước cuối cùng trong quy trình PCR để phát hiện bệnh thủy sản là

điện di và kiểm tra sản phẩm PCR.
xử lí môi trường ao.
thu mẫu thủy sản.
nhân bản đoạn gene.
Câu 5

Kit chẩn đoán là

loại thuốc điều trị bệnh thủy sản.
dụng cụ chẩn đoán tác nhân gây bệnh.
phần mềm phân tích dữ liệu thủy sản.
thiết bị đo nồng độ pH nước.
Câu 6

Kit chẩn đoán bệnh thủy sản có thể phát hiện bệnh nào sau đây?

Bệnh hoại tử thần kinh trên cá biển.
Bệnh giun kí sinh ở cá.
Bệnh thiếu oxy ở cá.
Bệnh vỡ cơ ở tôm.
Câu 7

Bước đầu tiên trong quy trình chẩn đoán bệnh bằng kit là

thu mẫu thủy sản.
nghiền mẫu.
bổ sung dung dịch đệm.
đọc kết quả.
Câu 8

Bệnh nào sau đây có thể được phát hiện bằng kit chẩn đoán?

Bệnh thiếu dưỡng chất.
Bệnh đầu vàng trên tôm.
Bệnh rụng vây cá.
Bệnh giun tròn ở cá.
Câu 9

Vaccine DNA trong nuôi trồng thủy sản có ưu điểm nào sau đây nổi bật so với vaccine truyền thống?

Gây tác dụng phụ mạnh.
Tính an toàn cao hơn.
Chi phí sản xuất cao hơn.
Thời gian bảo hộ lâu hơn.
Câu 10

Vaccine DNA không chứa thành phần nào sau đây?

Plasmid mang gene kháng nguyên.
Tác nhân gây bệnh sống hoặc inactivated.
Gene mã hóa kháng nguyên cần thiết cho hệ miễn dịch.
Chất ổn định để duy trì hiệu quả của vaccine.
Câu 11

Quy trình sản xuất vaccine DNA kết thúc bằng bước nào sau đây?

Tinh sạch plasmid.
Phân lập mầm bệnh.
Đóng chai và tiêm vaccine cho cá.
Tách gene mã hóa kháng nguyên.
Câu 12

Bước nào sau đây thuộc quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh?

Đóng chai vaccine.
Tinh sạch gene và tiêm chế phẩm.
Tiêm trực tiếp vào cá.
Nuôi cấy và nhân sinh khối vi sinh vật.
Câu 13

Phương án nào sau đây chỉ ra ưu điểm của chế phẩm vi sinh?

Tăng tốc độ tăng trưởng thủy sản.
Tăng khả năng diệt nấm.
Thân thiện với môi trường.
Dễ sản xuất quy mô nhỏ.
Câu 14

Thành phần nào dưới đây trong thảo dược có hoạt tính kháng bệnh cao?

Chất béo và lipid.
Allicin và polyphenols.
Protein.
Vitamin C.
Câu 15

Bước cuối cùng trong quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh là

nuôi cấy vi sinh vật.
đóng gói và bảo quản.
phân lập chủng vi sinh vật.
phối trộn với cơ chất.