Bài 24. Một số bệnh thủy sản phổ biến và biện pháp phòng trị

Câu 1

Nguyên nhân chính nào sau đây gây ra bệnh lồi mắt ở cá rô phi?

Nấm Candida albicans.
Liên cầu khuẩn Streptococcus agalactiae.
Virus cúm gia cầm.
Vi khuẩn coli.
Câu 2

Lí do nào sau đây khiến bệnh lồi mắt ở cá rô phi có thể gây thiệt hại kinh tế?

Cá tăng chi phí điều trị và chăm sóc cá bệnh.
Cá bị giảm khả năng sinh trưởng và chất lượng sản phẩm.
Cá dễ bị nhiễm các bệnh khác do hệ miễn dịch suy yếu.
Cá không thể tiêu hóa thức ăn và giảm năng suất nuôi.
Câu 3

Tác nhân gây bệnh lồi mắt thuộc loại nào sau đây?

Virus.
Gram âm.
Nấm.
Gram dương.
Câu 4

Tác nhân gây bệnh thủy sản trong điều kiện nào dưới đây?

Ao nuôi có hệ thống lọc tốt.
Ao nuôi nước mặn.
Ao nuôi mật độ cao.
Ao nuôi có nhiều rêu.
Câu 5

Trong những ngày nắng nóng, biện pháp nào sau đây là đúng để phòng bệnh lồi mắt?

Thay nước ao liên tục.
Bổ sung chế phẩm vi sinh.
Cho cá ăn ít hơn bình thường.
Nuôi cá ở mật độ cao.
Câu 6

Phương án nào sau đây chỉ ra lợi ích chính của chế phẩm vi sinh được bổ sung trong nuôi thủy sản?

Tăng lượng thức ăn cho cá.
Phục hồi hệ vi sinh có lợi.
Làm nước ao trong hơn.
Giảm chi phí nuôi cá.
Câu 7

Thức ăn cho cá trong thời gian trị bệnh cần bổ sung nguyên liệu nào dưới đây?

Chất tạo màu.
Dầu cá và vitamin.
Thức ăn tươi sống.
Thuốc và dịch chiết tỏi.
Câu 8

Bổ sung chế phẩm vi sinh vào môi trường nước khi điều trị bệnh cho cá có lợi ích nào sau đây?

Tăng cường sức đề kháng cho cá bằng vi khuẩn có hại.
Làm sạch nước nhanh chóng và hiệu quả.
Cân bằng hệ vi sinh và thúc đẩy vi sinh vật có lợi phát triển.
Giảm sử dụng thuốc kháng sinh trong ao.
Câu 9

Tỉ lệ chết của cá rô phi khi bị bệnh lồi mắt có thể lên đến

50%.
20%.
100%.
10%.
Câu 10

Tác nhân gây bệnh chủ yếu ảnh hưởng đến cá rô phi ở giai đoạn nào sau đây?

Cá trưởng thành.
Cá đã qua chế biến.
Cá thương phẩm.
Cá con.
Câu 11

Tác nhân chính nào sau đây gây bệnh gan thận mủ trên cá tra?

Streptococcus agalactiae.
Aeromonas hydrophila.
Edwardsiella tarda.
Edwardsiella ictaluri.
Câu 12

Dạng vi khuẩn Edwardsiella ictaluri là

hình cầu.
dạng xoắn.
nấm dạng sợi.
hình que mảnh.
Câu 13

Tỉ lệ chết do bệnh gan thận mủ ở cá tra có thể lên đến

40%.
50%.
20%.
100%.
Câu 14

Điều nào sau đây có thể làm tăng nguy cơ bùng phát bệnh gan thận mủ ở cá tra?

Sử dụng thức ăn chất lượng cao cho cá.
Tăng mật độ cá trong ao nuôi.
Duy trì chất lượng nước ổn định.
Đảm bảo môi trường nuôi có ánh sáng đầy đủ.
Câu 15

Đường kính của những đốm trắng đục trên cá bị bệnh là

3 - 5 mm.
0.5 - 2.5 mm.
1 - 3 mm.
0.1 - 0.3 mm.
Câu 16

Lí do nào sau đây là nguyên nhân cần định kì kiểm tra cá trong quá trình nuôi?

Điều chỉnh mật độ nuôi để tối ưu hóa sản lượng.
Phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh và xử lí kịp thời.
Kiểm tra sự thay đổi trong hành vi và sinh trưởng của cá.
Đánh giá hiệu quả của chế độ dinh dưỡng.
Câu 17

Khử trùng nguồn nước ao nuôi trước khi thả cá nhằm mục đích nào sau đây?

Loại bỏ mầm bệnh trong nước.
Làm nước ao trong hơn.
Làm tăng pH nước.
Tăng nhiệt độ nước.
Câu 18

Thời gian bổ sung thuốc vào thức ăn để trị bệnh là

3 - 5 ngày.
5 - 7 ngày.
14 ngày.
10 ngày.