Bài 23. Vai trò của phòng, trị bệnh thủy sản

Câu 1

Bệnh thủy sản được định nghĩa là

trạng thái bình thường của thủy sản.
sự phát triển mạnh mẽ của thủy sản.
tình trạng tăng trưởng của thủy sản.
trạng thái không bình thường của thủy sản.
Câu 2

Dấu hiệu nào sau đây không phải là biểu hiện của bệnh ở thủy sản?

Thủy sản tăng trưởng nhanh.
Cơ thể xuất hiện tổn thương.
Bơi lội mất thăng bằng.
Thủy sản ăn ít hoặc bỏ ăn.
Câu 3

Triệu chứng tổn thương nào sau đây thường gặp khi thủy sản bị bệnh?

Xuất hiện vảy màu lấp lánh.
Xuất hiện các vết sẹo nhỏ.
Xuất hiện hiện tượng gãy vây.
Xuất hiện tình trạng lồi mắt.
Câu 4

Bệnh nào sau đây có thể lây từ thủy sản sang người?

Bệnh do nhóm vi khuẩn Vibrio.
Bệnh do thủy sản ngừng lớn.
Bệnh do thủy sản mất cân.
Bệnh do thủy sản thiếu ăn.
Câu 5

Khi thủy sản bị bệnh, điều nào sau đây xảy ra?

Giảm khả năng phát triển của con giống.
Tăng hiệu quả sử dụng thức ăn.
Tăng hiệu quả của thuốc chữa.
Giảm năng suất và sản lượng.
Câu 6

Phòng bệnh tốt trong nuôi thủy sản giúp hạn chế điều nào sau đây?

Lây lan mầm bệnh rộng rãi.
Giảm khả năng kiểm soát dịch bệnh.
Tăng mức độ ô nhiễm nguồn nước.
Giảm chất lượng nước trong hệ thống.
Câu 7

Phương án nào sau đây chỉ ra vai trò phòng bệnh thủy sản đối với sức khỏe con người?

Tăng khả năng lây bệnh qua đường ăn uống.
Giảm chất lượng thực phẩm sạch.
Giảm khả năng bệnh lây từ thủy sản.
Tăng nguy cơ bệnh nguy hiểm.
Câu 8

Biện pháp nào sau đây giúp giảm lạm dụng hóa chất trong nuôi thủy sản?

Xử lí bằng chất khử trùng mạnh.
Dùng thuốc hóa học liều rất cao.
Thả thêm kháng sinh trong nguồn.
Sử dụng vaccine an toàn và sạch.
Câu 9

Phương án nào sau đây chỉ ra nguyên nhân cần giảm dư thừa kháng sinh trong nuôi thủy sản?

Tăng số lượng đàn thủy sản phát triển.
Bảo vệ người tiêu dùng thực phẩm.
Tối ưu chi phí nuôi trồng thủy sản.
Giảm khả năng lây bệnh sang đàn giống.
Câu 10

Phòng bệnh trong nuôi thủy sản có vai trò nào sau đây đối với môi trường?

Làm suy giảm hiệu quả trong quá trình sản xuất.
Tăng nguy cơ ô nhiễm hệ thống nước nuôi.
Gây tác động xấu tới chất lượng nước nuôi.
Hạn chế lây lan dịch bệnh ra môi trường.
Câu 11

Tác nhân nào sau đây có thể gây bệnh cho thủy sản?

Vi khuẩn, virus, kí sinh trùng.
Kí sinh trùng, thức ăn sạch, môi trường.
Vi khuẩn, nước sạch, thuốc bổ.
Nhiệt độ thấp, ánh sáng yếu, nước trong.
Câu 12

Phương pháp nào sau đây phòng bệnh hiệu quả trong nuôi thủy sản?

Tăng số lượng thuốc kháng sinh liều cao.
Sử dụng nhiều hóa chất không kiểm soát.
Thả thủy sản vào môi trường ô nhiễm nặng.
Sử dụng chế phẩm sinh học an toàn.
Câu 13

Phương án nào sau đây chỉ ra lợi ích của việc sử dụng vaccine cho thủy sản?

Giúp thủy sản ăn ít và giảm năng suất nuôi.
Giúp bảo vệ sức khỏe đàn giống bố mẹ.
Làm tăng khả năng lây lan bệnh nguy hiểm.
Làm giảm khả năng sinh trưởng đàn nuôi.
Câu 14

Phương án nào sau đây chỉ ra lợi ích kinh tế của việc phòng bệnh thủy sản?

Tăng năng suất và sản lượng thủy sản nuôi.
Giảm hiệu quả kinh tế và tăng chi phí đầu tư.
Giảm khả năng sử dụng thức ăn hiệu quả.
Tăng số lượng mầm bệnh và dịch bệnh lớn.