Bài 22. Bảo quản và chế biến sản phẩm

Câu 1

Nguyên lí hoạt động của phương pháp bảo quản lạnh là

sấy khô sản phẩm thủy sản.
sử dụng nhiệt độ thấp để ức chế enzyme.
dùng hóa chất để ức chế vi sinh vật.
ướp muối thủy sản trong thời gian dài.
Câu 2

Phương pháp làm khô thủy sản thực hiện bằng cách nào dưới đây?

Ướp muối rồi phơi khô.
Ngâm trong dung dịch nước muối.
Đông lạnh sản phẩm.
Phơi dưới ánh nắng mặt trời.
Câu 3

Phương án nào sau đây giải thích nguyên nhân phương pháp bảo quản lạnh giúp kéo dài thời gian bảo quản thủy sản?

Nhiệt độ thấp làm đông cứng thủy sản trong thời gian dài.
Nhiệt độ thấp làm chậm quá trình hoạt động của enzyme.
Nhiệt độ thấp giúp giữ màu sắc tươi của thủy sản.
Nhiệt độ thấp giúp làm giảm mùi hôi của thủy sản.
Câu 4

Lí do nào sau đây cho thấy phương pháp ướp muối thường được áp dụng cho cá và tôm?

Giữ được giá trị dinh dưỡng trong thủy sản.
Tiêu diệt các loại nấm gây hại cho thủy sản.
Thẩm thấu qua bề mặt để ức chế vi khuẩn.
Duy trì màu sắc tự nhiên có trong thủy sản.
Câu 5

Nếu nhiệt độ bảo quản lạnh thủy sản không được duy trì dưới 4°C, điều nào sau đây xảy ra?

Các enzyme hoạt động, gây biến chất sản phẩm.
Thủy sản mất đi độ tươi ngon và giảm chất lượng.
Vi sinh vật phát triển nhanh chóng, làm hỏng sản phẩm.
Thủy sản dễ bị nhiễm khuẩn và hư hỏng nhanh chóng.
Câu 6

Trong quy trình bảo quản thủy sản, nếu kĩ thuật ướp muối không đồng đều sẽ dẫn đến hệ quả trực tiếp nào sau đây?

Tốc độ thoát hơi nước nhanh chóng làm mô thịt bị biến dạng.
Các enzyme tự phân hủy trong thịt cá hoạt động mạnh làm sản phẩm bị biến màu.
Làm thay đổi hoàn toàn cấu trúc protein khiến thịt cá bị đông vón.
Vi khuẩn gây thối hỏng sẽ phát triển cục bộ tại những vị trí thiếu muối.
Câu 7

Nhiệt độ nước biển lạnh khi bảo quản cá ngừ bằng công nghệ nano UFB là

-1,5 đến -1°C.
0 đến 1°C.
1 đến 3°C.
-5 đến -3°C.
Câu 8

Nguyên liệu chính nào sau đây để sản xuất nước mắm truyền thống?

Cá tươi và đường.
Cá tươi và rượu.
Cá tươi và muối.
Cá tươi và giấm.
Câu 9

Thời gian ủ chượp để sản xuất nước mắm truyền thống thường kéo dài

6 - 12 tháng.
1 - 3 tháng.
4 - 9 tháng.
12 - 18 tháng.
Câu 10

Nguyên liệu chính để làm tôm chua là

tôm luộc và rượu trắng.
tôm khô và muối.
tôm tươi và gia vị.
tôm đông lạnh và giấm.
Câu 11

Nước mắm sẽ được xử lí để loại bỏ cặn và đảm bảo độ trong suốt vào thời điểm nào dưới đây?

Trước khi bắt đầu quá trình ủ chượp.
Sau khi đun sôi nước mắm và ủ xong.
Khi nước mắm đã ủ xong và sẵn sàng để lọc.
Trong suốt quá trình ủ chượp.
Câu 12

Sau khi ngâm tôm cùng gia vị, cần bảo quản lọ tôm chua ở

phòng kín.
tủ lạnh.
ngoài trời.
nơi ẩm ướt.
Câu 13

Để làm cho nước mắm trong suốt hơn sau khi rút, cần thực hiện bước nào dưới đây?

Tăng lượng muối và gia vị khi ủ.
Rút nước mắm nhanh chóng.
Đun sôi nước mắm trước khi rút.
Lọc kĩ để loại bỏ cặn và tạp chất.
Câu 14

Biện pháp nào sau đây giúp thủy sản đóng hộp được xử lí đảm bảo an toàn?

Thanh trùng để tiêu diệt và kìm hãm vi sinh vật.
Chần qua nước sôi trước khi đóng hộp.
Ngâm muối và bảo quản trong kho lạnh.
Xông khói để tạo hương vị.
Câu 15

Bước "bài khí - ghép mí" trong chế biến thủy sản đóng hộp nhằm mục đích nào sau đây?

Tăng hương vị sản phẩm bằng cách hút chân không.
Làm mềm các nguyên liệu bên trong hộp.
Loại bỏ oxy trong sản phẩm đóng hộp.
Giảm khối lượng của sản phẩm trong hộp.
Câu 16

Sử dụng phương pháp nào sau đây giúp miếng cá phi lê đạt tiêu chuẩn trước khi cấp đông?

Cắt miếng cá thành nhiều kích cỡ khác nhau.
Sử dụng cá nhỏ để dễ sửa miếng.
Loại bỏ tất cả phần mỡ gân và rửa sạch.
Để cá nguyên con và đông lạnh trực tiếp.