Bài 2: Ứng phó với căng thẳng và áp lực

Câu 1

Căng thẳng là:

trạng thái cảm xúc không ổn định.
trạng thái tâm lí nảy sinh khi gặp khó khăn, trở ngại.
trạng thái mệt mỏi về thể chất sau lao động.
sự phấn khích khi đạt kết quả tốt.
Câu 2

Trạng thái áp lực thường xuất phát từ yếu tố nào sau đây?

Từ việc nghỉ ngơi hợp lí và khoa học.
Từ những hoạt động vui chơi giải trí.
Từ những kì vọng trong học tập và cuộc sống.
Từ thói quen luyện tập thể thao thường xuyên.
Câu 3

Trong các yếu tố sau, yếu tố nào thường gây ra áp lực học tập cho học sinh?

Sự động viên kịp thời từ cha mẹ.
Tham gia vào các trò chơi ngoại khóa.
Sự quan tâm, chia sẻ từ bạn bè.
Sự kì vọng vào kết quả học tập của gia đình.
Câu 4

Khi gặp căng thẳng, cơ thể con người thường có phản ứng như thế nào sau đây?

Cơ bắp thư giãn hoàn toàn.
Hệ miễn dịch hoạt động mạnh mẽ hơn.
Trí nhớ và sự tập trung tăng cao.
Tăng huyết áp, tim đập nhanh.
Câu 5

Nguyên nhân nào sau đây ít gây ra căng thẳng cho học sinh?

Sự kì vọng cao từ gia đình.
Có những xích mích với bạn bè.
Có thói quen sinh hoạt khoa học.
Các kì thi và kết quả học tập.
Câu 6

Sự khác nhau cơ bản giữa căng thẳng và áp lực là gì?

Căng thẳng và áp lực hoàn toàn giống nhau.
Căng thẳng tích cực còn áp lực luôn tiêu cực.
Căng thẳng là trạng thái tâm lí, áp lực là kì vọng.
Căng thẳng là nguyên nhân còn áp lực là kết quả.
Câu 7

Vì sao cần ứng phó với căng thẳng và áp lực?

Để tránh làm cha mẹ phiền lòng.
Để được thầy cô, cha mẹ khen thưởng.
Để nâng cao hiệu quả học tập, công việc.
Để đạt thành tích cao trong cuộc sống.
Câu 8

Khi gặp căng thẳng, việc trò chuyện và chia sẻ cảm xúc với người tin cậy có tác dụng gì?

Giúp giảm bớt lo lắng, tìm giải pháp.
Để có thêm nhiều lời khuyên giải quyết vấn đề.
Tránh được mọi áp lực trong cuộc sống.
Khiến bản thân phụ thuộc vào người khác.
Câu 9

Phản ứng nào dưới đây thể hiện cách ứng phó tích cực với căng thẳng?

Tìm kiếm những những niềm vui mới.
Làm dịu tâm trạng bằng đồ ngọt.
Tránh né, im lặng và không giao tiếp.
Chia sẻ với bạn bè, tìm sự hỗ trợ.
Câu 10

Khi cảm thấy áp lực, việc so sánh bản thân với người khác có thể dẫn tới hệ quả gì?

Tìm ra điểm mạnh của bản thân.
Cảm thấy tự tin hơn.
Tăng thêm lo âu, mặc cảm.
Giảm gánh nặng tinh thần.
Câu 11

Minh thường bị cha mẹ la mắng vì điểm số không cao, em hay khóc và tự trách bản thân. Em nên làm gì để ứng phó tốt hơn?

Khoe kết quả tốt với cha mẹ.
Tự giải quyết vấn đề của bản thân.
Chơi các trò chơi giải trí.
Chia sẻ khó khăn với cha mẹ.
Câu 12

Một nhóm học sinh được giao dự án lớn, hạn nộp sắp tới khiến cả nhóm căng thẳng. Biện pháp nào sau đây là hữu ích nhất?

Giao cho những người có kinh nghiệm.
Nếu quá khó thì xin được làm dự án khác.
Phân công rõ ràng, hợp tác và hỗ trợ nhau.
Xin kéo dài thời gian hoàn thành.
Câu 13

Nam tham gia một cuộc thi học sinh giỏi. Do lo lắng quá mức, Nam ăn uống thất thường, học liên tục và hạn chế tiếp xúc với bạn bè.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Lo lắng quá mức là một dạng căng thẳng.
b) Việc học liên tục không nghỉ ngơi là cách giải tỏa áp lực.
c) Hạn chế giao tiếp với bạn bè khiến Nam thêm căng thẳng.
d) Nam nên cân bằng thời gian học và nghỉ ngơi.
e) Hành vi của Nam có thể làm giảm hiệu quả học tập.
Câu 14

Hoa bị bạn bè trêu chọc vì kết quả học tập thấp. Em cảm thấy buồn, tự ti và không muốn đến lớp.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hoa có thể chia sẻ với thầy cô, cha mẹ để tìm giải pháp.
b) Cảm giác buồn, tự ti cho thấy Hoa đang chịu căng thẳng.
c) Hoa đang gặp áp lực từ sự kì vọng của chính bản thân.
d) Nghỉ ngơi, tạm dừng việc học là cách ứng phó tối ưu.
e) Bạn bè trêu chọc là nguyên nhân gây ra áp lực cho Hoa.
Câu 15

Minh chuẩn bị thi văn nghệ cho trường. Vì quá căng thẳng, em thường mất ngủ, lo sợ khi đứng trước đám đông và muốn bỏ cuộc.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Sự động viên của bạn bè giúp Minh giảm áp lực.
b) Bỏ cuộc là cách ứng phó khi căng thẳng.
c) Minh có thể tập luyện thêm để tăng sự tự tin.
d) Minh đang có dấu hiệu của căng thẳng tâm lí.
e) Việc mất ngủ và lo sợ là biểu hiện của áp lực.