Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Bài 2. Đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp SVIP
1. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA LÂM NGHIỆP
1.1. Quản lí rừng
- Cơ quan quản lí: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ quản lí rừng.
- Quản lí bền vững:
+ Đảm bảo diện tích và chất lượng rừng.
+ Hài hòa các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
+ Bảo tồn đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Nguyên tắc quản lí:
+ Nhà nước giao, cho thuê rừng, tổ chức quản lí, bảo vệ rừng, đảm bảo mỗi diện tích rừng có chủ.
+ Chủ rừng phải quản lí rừng bền vững, bảo vệ, phát triển và sử dụng theo quy chế quản lí.
- Các chủ thể quản lí rừng:
+ Ban quản lí rừng đặc dụng.
+ Phòng hộ, tổ chức kinh tế.
+ Lực lượng vũ trang.
+ Tổ chức khoa học.
+ Hộ gia đình, cá nhân.
+ Cộng đồng dân cư.
+ Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài.

1.2. Bảo vệ rừng
- Chống tác động tiêu cực: Ngăn chặn chặt phá rừng trái phép, đốt rừng làm nương rẫy,...
- Phòng chống sâu hại: Kiểm soát các loại sâu hại như sâu róm thông, sâu ăn lá bồ đề,...
- Phòng chống bệnh hại: Ngăn ngừa các bệnh như phấn trắng, chổi xể, gỉ sắt,...
- Phòng cháy, chữa cháy rừng: Giảm thiểu thiệt hại do cháy rừng và bảo vệ diện tích rừng hiện có.

1.3. Phát triển rừng
- Mục tiêu:
+ Tăng diện tích rừng.
+ Nâng cao giá trị đa dạng sinh học.
+ Khả năng cung cấp lâm sản và các giá trị phòng hộ.
- Hoạt động phát triển rừng:
+ Trồng mới rừng.
+ Trồng lại rừng sau khai thác hoặc thiệt hại do thiên tai.
+ Khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh và phục hồi rừng.
+ Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt.
+ Áp dụng các biện pháp kĩ thuật lâm sinh để tăng diện tích, trữ lượng và chất lượng rừng.

1.4. Sử dụng rừng
- Mục đích sử dụng:
+ Bảo tồn:
- Hệ sinh thái rừng tự nhiên.
- Nguồn gene sinh vật.
- Di tích lịch sử - văn hóa.
- Danh lam thắng cảnh.
- Phục vụ nghiên cứu khoa học và giáo dục.
+ Bảo vệ:
- Nguồn nước, đất.
- Chống xói mòn, sạt lở, lũ quét, sa mạc hóa, thiên tai.
- Điều hòa khí hậu.
→ Góp phần bảo vệ môi trường, quốc phòng và an ninh.
+ Cung cấp lâm sản: Gỗ và lâm sản ngoài gỗ.
+ Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí (ngoại trừ khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng).
+ Cung cấp dịch vụ môi trường rừng.

1.5. Chế biến và thương mại lâm sản
- Sử dụng gỗ và lâm sản ngoài gỗ để tạo ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu con người như:
+ Đồ gỗ nội thất, ngoại thất, mĩ nghệ.
+ Vật liệu xây dựng.
+ Nguyên liệu thô (dăm gỗ).
- Hoạt động chế biến và thương mại lâm sản: Một trong những thế mạnh trong chuỗi giá trị lâm nghiệp.
- Chính sách phát triển thị trường:
+ Hỗ trợ xây dựng thương hiệu.
+ Xúc tiến thương mại.
+ Cung cấp thông tin thị trường trong nước và quốc tế.

Câu hỏi:
@205990170386@@205990171593@@205990172938@@205990174400@
2. ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA SẢN XUẤT LÂM NGHIỆP
2.1. Ngành sản xuất kinh doanh có chu kì dài
- Đối tượng sản xuất: Rừng, là thực thể sống với quần xã cây rừng chủ đạo.
- Chu kì sinh trưởng: Cây rừng phát triển chậm, có kì sinh trưởng dài (hàng trăm năm tự nhiên, vài chục năm công nghệ).
+ Ví dụ: Cây keo lai lấy gỗ bóc, ghép thanh có tuổi thành thực công nghệ từ 8 đến 12 năm.
- Chu kì kinh doanh dài:
+ Tốc độ quay vòng vốn chậm và thời gian thu hồi vốn lâu.
- Ảnh hưởng đến tổ chức sản xuất, quản lí và sử dụng nguồn lực trong lâm nghiệp.

2.2. Quá trình tái sản xuất tự nhiên xen kẽ với quá trình tái sản xuất kinh tế
- Tái sản xuất tự nhiên:
+ Quá trình sinh trưởng và phát triển của cây rừng từ hạt gieo tự nhiên, không có sự can thiệp của con người.
+ Cây lớn lên, ra hoa kết quả và tiếp tục chu kì này theo quy luật sinh học.
- Tái sản xuất kinh tế:
+ Quá trình phát triển cây rừng dưới sự tác động của con người (bón phân, làm cỏ, xới đất,...) nhằm đáp ứng mục đích sản xuất.
- Vai trò của tái sản xuất tự nhiên:
+ Là yếu tố quyết định trong sản xuất lâm nghiệp.
+ Khi xây dựng phương án sản xuất, công tác quản lí và biện pháp kĩ thuật phải tuân theo quy luật tự nhiên để tối ưu hóa lợi ích từ tự nhiên.

2.3. Sản xuất lâm nghiệp có tính thời vụ
- Tính thời vụ: Đặc trưng của ngành lâm nghiệp, do đặc tính sinh lí, sinh thái của cây rừng.
- Hoạt động thời vụ: Các hoạt động cơ bản thường diễn ra vào một số tháng trong năm như:
+ Trồng rừng.
+ Chăm sóc rừng.
+ Khai thác lâm sản.
- Ở hầu hết các tỉnh miền Bắc nước ta, một số cây lâm nghiệp như:
+ Các loài keo, bạch đàn.
+ Bồ đề, xoan, lát hoa, lim xanh.
+ Sa mộc, quế, sơn trà, trẩu, hồi,...
→ Thường được trồng từ tháng 3 đến tháng 6.

2.4. Địa bàn sản xuất lâm nghiệp thường có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khó khăn
- Điều kiện tự nhiên: Đất lâm nghiệp thường có độ dốc cao, địa hình phức tạp, đất nghèo dinh dưỡng, xa khu dân cư.
- Vùng sản xuất: Thường nằm ở vùng sâu, vùng xa với điều kiện tự nhiên khó khăn và cơ sở hạ tầng kém phát triển.
- Rủi ro: Khi triển khai sản xuất lâm nghiệp diện rộng, có thể gặp khó khăn trong quản lí, bảo vệ kết quả lao động do điều kiện địa lí phức tạp.

Câu hỏi:
@205990181108@@205990179325@@205990182301@@205990184541@
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây