Luyện tập Bài 19. Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ

Câu 1

Vai trò nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ nước ta hiện nay?

Thu hút đông đảo nguồn lao động trình độ cao từ nước ngoài.
Thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao năng lực canh tranh.
Tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập và chất lượng cuộc sống.
Thúc đẩy phát triển công nghiệp, nông nghiệp và nông thôn.
Câu 2

Ngành dịch vụ nào dưới đây có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hội nhập với quốc tế?

Bưu chính.
Thương mại.
Du lịch.
Viễn thông.
Câu 3

Ngành dịch vụ có ý nghĩa nào dưới đây trong việc xoá đói, giảm nghèo ở khu vực miền núi và hải đảo?

Đảm bảo an ninh và an toàn cho cư dân.
Phát triển các loại dịch vụ du lịch giải trí.
Gia tăng số lượng và mở rộng quy mô các khu đô thị.
Hỗ trợ phát triển nông nghiệp và kinh tế địa phương.
Câu 4

Các ngành dịch vụ tiên phong trong quá trình chuyển đổi số quốc gia, đẩy nhanh đổi mới sáng tạo là

giao thông vận tải, giáo dục và đào tạo.
truyền thông, giải trí kĩ thuật số.
công nghệ thông tin, tài chính ngân hàng.
thương mại điện tử, giáo dục và đào tạo.
Câu 5

Khả năng kết nối giữa các địa phương, các vùng kinh tế ngày càng mở rộng nhờ vào sự phát triển của ngành

giáo dục.
thương mại.
bưu chính.
giao thông vận tải.
Câu 6

Điều kiện nào dưới đây có ảnh hưởng lớn nhất đến sự phát triển và đa dạng hoá các loại hình dịch vụ?

Hệ thống chính sách phát triển.
Địa hình, cảnh quan thiên nhiên.
Trình độ, số lượng lao động.
Trình độ phát triển kinh tế.
Câu 7

Khi sức mua, nhu cầu và thị hiếu của người dân tăng lên sẽ tác động đến

sự đa dạng hoá các loại hình dịch vụ.
nguồn vốn đầu tư đổ vào ngành dịch vụ.
phân công lao động trong ngành dịch vụ.
sự phát triển của các hoạt động dịch vụ.
Câu 8

Nước ta ngày càng xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ mới và hiện đại chủ yếu do

nghiên cứu phát triển khoa học – công nghệ.
chính sách tập trung phát triển ngành dịch vụ.
phân công lao động ngành dịch vụ hợp lý hơn.
mở rộng thị trường trong nước và quốc tế.
Câu 9

Điều kiện nào dưới đây giúp ngành dịch vụ nước ta thuận lợi kết nối với quốc tế?

Sự đa dạng về bản sắc văn hoá của các dân tộc.
Nằm trên tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế.
Cơ cấu ngành dịch vụ đang được đa dạng hoá.
Cơ sở hạ tầng, vật chất – kỹ thuật ngày càng hoàn thiện.
Câu 10

Đặc điểm nào dưới đây là đúng về những hạn chế còn tồn tại trong sự phát triển ngành dịch vụ nước ta?

Cơ sở vật chất – kỹ thuật kém phát triển.
Ứng dụng công nghệ, kỹ thuật số chậm.
Các ngành dịch vụ chưa có sự liên kết phát triển.
Thiếu lao động, thị trường trong nước còn nhỏ.
Câu 11

Ngành dịch vụ phát triển và đa dạng nhất ở

Bắc Trung Bộ, Duyên hải miền Trung.
Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.
Trung du miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
Câu 12

Cho bảng số liệu sau:

CƠ CẤU GDP NƯỚC TA NĂM 2018 VÀ 2021

Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản

Công nghiệp

Dịch vụ

Thuế trừ trợ cấp sản phẩm

2018

15

39,8

36,0

9,2

2021

12,4

38,9

40,9

8,8

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tỉ trọng của ngành dịch vụ tăng nhiều nhất trong giai đoạn 2018 – 2021.
b) Tỉ trọng của ngành công nghiệp giảm nhiều nhất trong giai đoạn 2018 – 2021.
c) Tỉ trọng của ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm do giá trị sản xuất giảm.
d) Nước ta có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tích cực.
Câu 13

Cho bảng số liệu sau:

Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2018 - 2022

(Đơn vị: doanh nghiệp)


2016

2018

2020

2022

Nông nghiệp

1 883

1 847

2 640

1 959

Công nghiệp

16 211

17 990

23 197

20 334

Dịch vụ

77 504

94 703

92 023

110 285

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Ngành dịch vụ có số lượng doanh nghiệp đăng kí thành lập mới nhiều nhất trong giai đoạn 2018 - 2022.
b) Tổng số doanh nghiệp đăng kí thành lập mới có xu hướng giảm trong giai đoạn 2020 - 2022.
c) Tỉ trọng số doanh nghiệp đăng kí thành lập mới ngành công nghiệp có xu hướng giảm trong giai đoạn 2018 - 2022.
d) Ngành dịch vụ ngày càng phát triển đa dạng góp phần nâng cao giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp.
Câu 14

Cho bảng số liệu sau:

Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2018 - 2022

(Đơn vị: doanh nghiệp)

Năm

2016

2018

2020

2022

Nông nghiệp

1 883

1 847

2 640

1 959

Công nghiệp

16 211

17 990

23 197

20 334

Dịch vụ

77 504

94 703

92 023

110 285

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

Vào năm 2022, tỉ trọng số lượng doanh nghiệp đăng kí thành lập mới của ngành dịch vụ chiếm bao nhiêu %? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)

Trả lời:

Câu 15

Cho bảng số liệu sau:

Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2016 - 2022

(Đơn vị: doanh nghiệp)

Ngành

2016

2022

Nông nghiệp

1 883

1 959

Công nghiệp

16 211

20 334

Dịch vụ

77 504

110 285

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

Trong giai đoạn 2016 - 2022, tỉ trọng số lượng doanh nghiệp đăng kí thành lập mới của ngành dịch vụ tăng bao nhiêu %? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)

Trả lời:


Câu 16

Biết quy mô GDP nước ta năm 2021 là 368 tỉ USD, trong đó ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng khoảng 40,9%. Vậy giá trị sản xuất của ngành dịch vụ năm 2021 là bao nhiêu tỉ USD? (Làm tròn kết quả đến số hàng đơn vị của tỉ USD)

Trả lời: