Bài 17. Phương pháp bảo quản và chế biến thức ăn thủy sản

Câu 1

Độ ẩm của chất bổ sung vào thức ăn thủy sản là

từ 13% đến 15%.
từ 10% đến 12%.
từ 5% đến 7%.
từ 8% đến 10%.
Câu 2

Thời gian bảo quản chất bổ sung cho thủy sản có thể kéo dài đến

3 năm.
1 năm.
2 năm.
5 năm.
Câu 3

Loại thức ăn tươi sống nào sau đây cần duy trì điều kiện sống?

Cỏ tươi, cá tạp, khoai sắn.
Bột cá, bột huyết, bột thịt.
Cá con, giun quế, tảo xanh.
Bột xương, tảo Spirulina.
Câu 4

Phương án nào sau đây chỉ ra dạng bột dễ bị nhiễm nấm mốc?

Do có hàm lượng protein vượt mức tiêu chuẩn.
Do bảo quản trong điều kiện độ ẩm không kiểm soát.
Do sử dụng nguyên liệu chưa đúng quy trình.
Do chứa hàm lượng chất béo quá thấp.
Câu 5

Nhóm nguyên liệu nào sau đây dễ bảo quản nhất?

Nhóm cung cấp nước và muối khoáng.
Nhóm chất phụ gia có độ ẩm cao.
Nhóm cung cấp protein.
Nhóm cung cấp năng lượng.
Câu 6

Thức ăn hỗn hợp cho cá thường ở dạng nào dưới đây?

Dạng bột.
Viên chìm.
Viên nổi.
Dạng hạt.
Câu 7

Thức ăn hỗn hợp cần được bảo quản trong điều kiện nào sau đây?

Nơi có nhiệt độ thấp.
Nơi có ánh sáng trực tiếp.
Nơi ẩm ướt, kín gió và độ ẩm thấp.
Nơi khô ráo, mát mẻ và thông thoáng.
Câu 8

Chế biến thức ăn thủ công thường áp dụng ở quy mô nào sau đây?

Quy mô hộ gia đình nhỏ.
Quy mô trang trại lớn.
Quy mô liên kết vừa.
Quy mô hợp tác xã.
Câu 9

Một gia đình có sẵn cỏ tươi, nên sử dụng phương pháp nào sau đây để nuôi cá trắm cỏ giống?

Phơi khô cỏ rồi nghiền thành bột.
Trộn cỏ tươi với chất khoáng.
Cắt nhỏ cỏ trước khi cho ăn.
Sấy khô cỏ rồi ép viên thức ăn.
Câu 10

Phương án nào sau đây chỉ ra cần bổ sung chất khoáng và phụ gia khi phối trộn nguyên liệu?

Tăng lượng dinh dưỡng trong thức ăn.
Hỗn hợp thức ăn dễ ép viên hơn.
Hỗn hợp giữ độ kết dính tốt hơn.
Thức ăn có thời gian bảo quản lâu hơn.
Câu 11

Quy trình chế biến thức ăn công nghiệp thường được thực hiện khu vực nào dưới đây?

Các nông trại tự cung tự cấp.
Các hộ gia đình nhỏ lẻ.
Các hợp tác xã vừa và nhỏ.
Các nhà máy quy mô lớn.
Câu 12

Nếu cần bảo quản thức ăn trong thời gian dài, nên ưu tiên sử dụng phương pháp nào sau đây?

Ép viên thức ăn sau khi phối trộn.
Dùng chất phụ gia bảo quản phù hợp.
Phơi khô thức ăn ngoài ánh nắng trực tiếp.
Sấy khô nguyên liệu trước khi phối trộn.
Câu 13

Thức ăn thủ công phù hợp nhất với đối tượng nào dưới đây?

Cá trưởng thành và cá biển lớn.
Các loại thủy sản sống nước mặn.
Cá giống nhỏ và ba ba giống.
Tôm sú giống và tôm trưởng thành.
Câu 14

Bước nào sau đây có vai trò quan trọng trong việc tạo ra sản phẩm có giá trị dinh dưỡng ổn định cho thủy sản?

Trộn đều hỗn hợp với chất kết dính.
Phơi khô nguyên liệu trước khi ép viên.
Nghiền nhỏ và bổ sung chất phụ gia.
Lựa chọn nguyên liệu và sấy khô.
Câu 15

Khi chế biến thức ăn cho cá giống nhỏ, nên ưu tiên phương pháp nào sau đây?

Bổ sung phụ gia trước khi xay nhuyễn.
Phơi khô nguyên liệu rồi đóng gói trực tiếp.
Nghiền nhuyễn nguyên liệu để dễ tiêu hóa.
Cắt nhỏ nguyên liệu trước khi phối trộn.
Câu 16

Việc nghiền nhỏ nguyên liệu có vai trò quan trọng nào sau đây trong quá trình nuôi thủy sản?

Tăng thời gian bảo quản của nguyên liệu.
Hạn chế thức ăn bị hao hụt khi cho ăn.
Tối ưu hàm lượng protein trong thức ăn.
Giúp thức ăn dễ tiêu hóa và hấp thụ hơn.
Câu 17

Trong quy trình công nghiệp, nguyên liệu được sấy khô nhằm mục đích nào sau đây?

Dễ dàng phối trộn và bảo quản lâu dài.
Loại bỏ nấm mốc và vi khuẩn gây hại.
Tăng giá trị dinh dưỡng của thức ăn.
Giảm khối lượng nguyên liệu khi đóng gói.