Bài 17: Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi
I. QUY TRÌNH NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC GÀ ĐẺ TRỨNG
1. Chuồng nuôi và mật độ nuôi
- Vị trí yên tĩnh và có ổ đẻ phù hợp cho gà đẻ trứng.
- Bố trí và thiết kế sao cho chắc chắn, thu trứng thuận lợi và không gây vỡ trứng.
- Mật độ nuôi gà đẻ trứng trung bình từ 3 đến 3,5 con/\(m^2\) chuồng (đối với nuôi trên nền).

Câu hỏi:
Chuồng nuôi gà đẻ trứng cần được đặt ở vị trí nào sau đây?
2. Thức ăn và cho ăn
- Thức ăn cho gà đẻ trứng cần đầy đủ dinh dưỡng, protein 15 - 17%, calcium 3 - 3,5% để tạo vỏ trứng.
- Gà nên được cho ăn 2 lần/ngày.
- Khẩu phần ăn:
+ Dùng các loại mảng ăn phù hợp.
+ Đảm bảo vệ sinh, sử dụng riêng dụng cụ cho ăn uống.

- Bổ sung dinh dưỡng:
+ Thêm trứng, xương hoặc vỏ sò.
+ Nấu chín và nghiền nhỏ trước khi cho gà ăn.
- Cung cấp nước sạch cho gà theo nhu cầu.

Câu hỏi:
Thức ăn cho gà đẻ trứng cần đảm bảo hàm lượng protein khoảng
3. Chăm sóc gà đẻ trứng
- Vệ sinh sạch sẽ chuồng nuôi.
- Điều kiện chuồng nuôi:
+ Nhiệt độ: 18°C đến 25°C.
+ Độ ẩm: 65% đến 80%.
+ Duy trì nhiệt độ và độ ẩm phù hợp, ánh sáng yếu và chiếu sáng từ 14 đến 16h/ngày.

- Kiểm tra và điều trị:
+ Quan sát đàn gà thường xuyên.
+ Phát hiện gà ốm, điều trị kịp thời.
+ Tiêm vaccine đầy đủ theo quy định.
- Thu trứng từ 3 đến 4 lần/ngày vào những thời điểm nhất định.

Câu hỏi:
Chăm sóc gà đẻ trứng vào những thời điểm nhất định thu trứng từ
II. QUY TRÌNH CHĂM SÓC VÀ NUÔI DƯỠNG LỢN THỊT
1. Chuồng nuôi và mật độ nuôi
- Chuồng nuôi lợn thịt thường có nền xi măng hoặc nền xi măng kết hợp lớp độn chuồng.
- Diện tích nền xi măng chiếm khoảng 1/3 diện tích chuồng.
- Lợi ích:
+ Tiết kiệm chi phí.
+ Giảm ô nhiễm môi trường.
+ Hiệu quả chống nóng trong mùa hè.
2. Thức ăn và cho ăn
- Cung cấp thức ăn phù hợp với từng giai đoạn phát triển và đặc điểm sinh lí của lợn.
- Thức ăn an toàn vệ sinh và không chứa nấm mốc và độc tố.
- Hai phương pháp cho lợn ăn:
+ Tính lượng thức ăn theo khối lượng cơ thể.
+ Cho ăn tự do với máng ăn tự động.
- Ví dụ: lợn ăn bằng máng ăn tự động thuận tiện.

3. Chăm sóc lợn thịt
- Hằng ngày làm vệ sinh chuồng nuôi.
- Thường xuyên quan sát đàn lợn, tách các cá thể bị ốm để điều trị.
- Tiêm vaccine đầy đủ theo quy định.

Câu hỏi:
Nền chuồng nuôi lợn thịt thường được làm bằng vật liệu nào sau đây?
Điền từ thích hợp vào chỗ trống. Cung cấp thức ăn phù hợp với từng giai đoạn phát triển và sinh lí của lợn.
III. QUY TRÌNH NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC BÒ SỮA
1. Chuồng nuôi và phương thức nuôi
- Bò sữa được nuôi trong chuồng thông thoáng tự nhiên.
- Nuôi theo 2 phương thức:
+ Bán công nghiệp.

+ Công nghiệp.

2. Thức ăn và cho ăn
Thức ăn cho bò sữa gồm ba nhóm chính:
- Thức ăn thô:
+ Thức ăn xanh.
+ Thức ăn ủ chưa.
+ Cỏ khô và rơm lúa.
+ Thức ăn củ quả.
- Thức ăn tinh:
+ Hạt ngũ cốc, bột ngô, sắn, gạo, khô dầu đậu tương.

- Thức ăn bổ sung:
+ Urea, hỗn hợp khoáng - vitamin,...

3. Chăm sóc bò sữa
- Chống nóng cho bò sữa:
+ Thiết kế chuồng trại hợp lí, lắp đặt thiết bị làm mát như tường nước, quạt, giàn phun nước.

- Chiếu sáng hợp lí:
+ Bò đang vắt sữa: 16h sáng và 8h tối.
+ Bò cạn sữa: 8h sáng và 16h tối.

- Giảm thiểu tối đa các stress:
+ Cần kiểm soát các yếu tố ngoại cảnh như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng để giảm stress cho bò.
- Vệ sinh và quản lí sức khỏe:
+ Đảm bảo vệ sinh chuồng trại và cơ thể bò.
+ Chú ý khu vực quan trọng: chỗ nằm, bầu vú.
+ Theo dõi sức khỏe và sinh sản của từng bò.
+ Tiêm phòng theo yêu cầu.

- Khai thác sữa:
+ Phương pháp khai thác:
- Bằng tay.
- Bằng máy hoặc robot.
+ Lưu ý:
- Đảm bảo quy trình vắt sữa, thời gian và thiết bị.
- Tránh stress cho bò.
.jpg)
Câu hỏi:
Điền từ thích hợp vào chỗ trống. thường được nuôi trong chuồng thông thoáng tự nhiên (chuồng hở).
Nhóm thức ăn nào sau đây không thuộc thức ăn cho bò sữa?