Bài 14. Sinh sản của cá và tôm

Câu 1

Tuổi thành thục sinh dục của cá rô phi là khoảng

2 đến 4 tháng tuổi.
6 đến 8 tháng tuổi.
8 đến 10 tháng tuổi.
4 đến 6 tháng tuổi.
Câu 2

Ở miền Nam, mùa sinh sản chủ yếu của cá thường diễn ra vào điểm nào dưới đây?

Đầu mùa mưa, nguồn nước phong phú.
Cuối mùa xuân, điều kiện thuận lợi.
Đầu mùa xuân, khí hậu ấm áp.
Cuối mùa mưa, khí hậu ổn định hơn.
Câu 3

Trong mùa sinh sản, sau khi cá cái đẻ trứng, cá đực sẽ thực hiện hành động nào dưới đây?

Dẫn đàn cá đi xa khỏi nơi sinh sản.
Tưới tinh lên trứng để đảm bảo thụ tinh.
Đẻ trứng tiếp theo để tăng số lượng.
Chăm sóc và bảo vệ trứng cẩn thận.
Câu 4

Tuổi thành thục sinh dục của cá chép là

18 đến 24 tháng tuổi.
6 đến 12 tháng tuổi.
24 đến 30 tháng tuổi.
12 đến 18 tháng tuổi.
Câu 5

Trong chu kì sinh sản, cá thường ghép đôi vào giai đoạn nào sau đây để tối ưu hóa quá trình thụ tinh?

Sau khi cá cái đã hoàn thành việc đẻ trứng.
Trước khi cá cái tiến hành việc đẻ trứng.
Khi môi trường nước bắt đầu ổn định.
Trong quá trình cá đẻ trứng và thụ tinh.
Câu 6

Oxygen hòa tan phù hợp để cá chép sinh sản tự nhiên là

8 - 10 mg/L.
2 - 4 mg/L.
4 - 6 mg/L.
6 - 8 mg/L.
Câu 7

Tập tính bơi ngược dòng của cá tra trong mùa sinh sản nhằm mục đích nào sau đây?

Di chuyển đến nơi ít dòng chảy mạnh.
Tìm thức ăn để nuôi dưỡng cá con.
Tránh xa các khu vực thiếu oxygen.
Tìm đến bãi đẻ phù hợp cho sinh sản.
Câu 8

Sức sinh sản của cá được tính bằng cách nào dưới đây?

Dựa trên kích thước và màu sắc trứng.
Dựa trên sức sinh sản tương đối và tuyệt đối.
Dựa trên số lượng con non được sinh ra.
Dựa trên khả năng thụ tinh của cá đực.
Câu 9

Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp đến sinh sản của cá?

Thủy sinh vật.
Dòng chảy.
Oxygen hòa tan.
Nhiệt độ nước.
Câu 10

Quá trình giao vĩ có ý nghĩa nào sau đây đối với sự sinh sản của tôm?

Tạo mối liên kết giữa các loài tôm khác nhau.
Tạo điều kiện để trứng thụ tinh trong túi chứa.
Giúp bảo vệ con cái trong thời kì sinh sản.
Giúp con đực và con cái tăng cường sức khỏe.
Câu 11

Điều kiện nào sau đây ảnh hưởng đến sức sinh sản của tôm?

Loài, kích cỡ, tình trạng sức khỏe và điều kiện sống.
Tuổi của tôm đực và tôm cái trong quần thể.
Mùa sinh sản và lượng thức ăn sẵn có.
Độ sâu và nhiệt độ nước trong khu vực sinh sản.
Câu 12

Diện tích phù hợp cho ao ương nuôi từ cá bột lên cá hương là

3.000 m2m_{}^2 đến 5.000 m2m_{}^2.
2.000 m2m_{}^2 đến 3.000 m2m_{}^2.
500 m2m_{}^2 đến 2.000 m2m_{}^2.
100 m2m_{}^2 đến 500 m2m_{}^2.
Câu 13

Khi thả cá giống, cân bằng nhiệt độ có tác dụng nào sau đây?

Giảm thiểu bệnh cho cá.
Ngăn cá bị sốc nhiệt.
Tăng mật độ thả cá.
Cải thiện sức khỏe cá.
Câu 14

Thời gian để ương nuôi cá bột lên cá hương thường kéo dài

khoảng 20 ngày.
khoảng 30 ngày.
khoảng 15 ngày.
khoảng 25 ngày.
Câu 15

Kích thước của cá bột khi thả vào ao thường dao động từ

20 mm đến 50 mm.
10 mm đến 20 mm.
1 mm đến 10 mm.
0,5 mm đến 1 mm.
Câu 16

Kích thước cá hương cá tra được chọn để thả là từ

2,0 cm đến 5,0 cm.
5,0 cm đến 10,0 cm.
1,0 cm đến 3,0 cm.
3,0 cm đến 7,0 cm.
Câu 17

Thức ăn công nghiệp sử dụng trong giai đoạn ương nuôi từ cá hương lên cá giống có độ đạm ở mức nào dưới đây?

Từ 20% đến 30%.
Từ 25% đến 35%.
Từ 30% đến 40%.
Từ 35% đến 45%.
Câu 18

Độ mặn của nước phù hợp cho ương nuôi tôm nước mặn là

30% đến 32%.
26% đến 28%.
32% đến 34%.
28% đến 30%.
Câu 19

Giai đoạn Mysis ở tôm kéo dài bao nhiêu ngày?

4 ngày liên tục.
3 ngày liên tục.
2 ngày liên tục.
5 ngày liên tục.
Câu 20

Khi nước vận chuyển và nước bể nuôi chênh lệch nhiệt độ quá lớn, điều nào sau đây có thể xảy ra?

Tôm tiêu hóa thức ăn kém.
Tôm bị giảm tốc độ phát triển.
Tôm giảm khả năng miễn dịch.
Tôm bị sốc nhiệt khiến chúng dễ chết.