Bài 14: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến năm 1985

Câu 1

Năm 1978, Việt Nam gia nhập tổ chức nào để tăng cường hợp tác kinh tế với các nước xã hội chủ nghĩa?

Liên Hợp Quốc.
Hội đồng Tương trợ Kinh tế.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Phong trào Không liên kết.
Câu 2

Sau năm 1975, Việt Nam có chủ trương quan trọng nào trong quan hệ với các nước Đông Nam Á?

Củng cố quan hệ với ba nước Đông Dương.
Hạn chế quan hệ với các nước ASEAN.
Trở thành thành viên sáng lập ASEAN.
Chỉ hợp tác với Lào và Campuchia.
Câu 3

Nhà máy thủy điện Hòa Bình được xây dựng với sự giúp đỡ của quốc gia nào?

Trung Quốc.
Nhật Bản.
Mỹ.
Liên Xô.
Câu 4

Sau năm 1975, Việt Nam kiên quyết bảo vệ chủ quyền quốc gia trước những thách thức từ nước nào?

Trung Quốc.
Liên Xô.
Campuchia.
Lào.
Câu 5

Việt Nam đấu tranh chống lại chính sách nào của Mỹ trong giai đoạn 1975-1985?

Bao vây quân sự.
Ngăn chặn văn hóa phương Tây.
Hạn chế di cư.
Cấm vận kinh tế.
Câu 6

Phong trào quốc tế nào mà Việt Nam tham gia để bảo vệ hòa bình thế giới?

Phong trào Hòa bình.
Phong trào chống Toàn cầu hóa.
Phong trào Dân quyền.
Phong trào Không liên kết.
Câu 7

Việt Nam gia nhập Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV) vào năm 1978 nhằm

mở rộng hợp tác kinh tế với các nước xã hội chủ nghĩa.
trở thành thành viên chính thức của Liên Hợp Quốc.
nhận viện trợ kinh tế từ Liên Xô.
gia nhập khối quân sự Warsaw.
Câu 8

Trong quan hệ với ASEAN giai đoạn 1975-1985, Việt Nam có chủ trương gì?

Không hợp tác với các nước ASEAN.
Đối đầu với ASEAN.
Trở thành thành viên chính thức của ASEAN ngay từ đầu.
Từng bước thúc đẩy đối thoại, thiết lập quan hệ ngoại giao.
Câu 9

Nội dung nào dưới đây không phải là hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975-1985?

Phá thế bao vây cấm vận, đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng.
Thúc đẩy quan hệ với các nước Đông Nam Á.
Thiết lập quan hệ với các tổ chức quốc tế và các nước khác.
Hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 10

Bài học quan trọng từ chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975-1985 là gì?

Đối đầu với các nước có quan điểm khác biệt.
Chỉ tập trung hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa.
Chỉ tập trung vào quan hệ kinh tế, bỏ qua quan hệ chính trị.
Kết hợp giữa hợp tác quốc tế và bảo vệ chủ quyền quốc gia.
Câu 11

Việc gia nhập Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV) năm 1978 có tác động như thế nào đối với nền kinh tế Việt Nam?

Tăng cường hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa nhưng cũng làm gia tăng sự phụ thuộc vào khối này.
Tạo cơ hội để Việt Nam mở rộng quan hệ thương mại với các nước phương Tây.
Giúp Việt Nam thoát khỏi tình trạng bao vây, cấm vận kinh tế ngay lập tức.
Giúp Việt Nam hội nhập với thị trường quốc tế và thu hút vốn đầu tư từ các nước tư bản trên thế giới.
Câu 12

Việt Nam gặp khó khăn trong quan hệ với ASEAN giai đoạn 1975-1985 là do

muốn duy trì chính sách đối ngoại khép kín, hạn chế hợp tác với các nước khác.
chưa có nhu cầu thiết lập quan hệ với các nước Đông Nam Á.
vấn đề Campuchia khiến quan hệ Việt Nam - ASEAN trở nên căng thẳng.
các nước ASEAN chưa quan tâm đến hợp tác với Việt Nam.
Câu 13

Việc kiên quyết bảo vệ chủ quyền trước xung đột biên giới với Trung Quốc (1979) thể hiện Việt Nam

luôn kiên quyết bảo vệ chủ quyền quốc gia, cố gắng giải quyết xung đột bằng đàm phán.
sẵn sàng đối đầu với tất cả các quốc gia có mâu thuẫn về lãnh thổ.
muốn mở rộng ảnh hưởng của mình ra khu vực Đông Nam Á, can thiệp vào nội bộ các nước.
chỉ ưu tiên quan hệ với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 14

Bên cạnh việc hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa, Việt Nam đã làm gì để mở rộng quan hệ đối ngoại giai đoạn 1975-1985?

Chỉ tập trung vào quan hệ với các nước trong khu vực Đông Nam Á.
Chỉ tập trung vào hợp tác với Liên Xô và các nước Đông Âu.
Chủ động thiết lập quan hệ với nhiều tổ chức quốc tế, tham gia Phong trào Không liên kết.
Từ chối quan hệ với các nước tư bản, tăng cường hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 15

Việc Việt Nam bị Mỹ và phương Tây cấm vận trong giai đoạn 1975-1985 đã ảnh hưởng như thế nào đến chính sách đối ngoại của Việt Nam?

Khiến Việt Nam thay đổi mô hình kinh tế ngay lập tức để thích ứng với tình hình.
Thúc đẩy Việt Nam tìm kiếm các đối tác mới, mở rộng quan hệ với nhiều tổ chức quốc tế.
Buộc Việt Nam phải đóng cửa, hạn chế quan hệ với thế giới bên ngoài.
Khiến Việt Nam phải dựa hoàn toàn vào viện trợ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.