Bài 13: Một số bệnh phổ biến ở gia cầm và biện pháp phòng trị
I. BỆNH NEWCASTLE
1. Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh
- Bệnh Newcastle là bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gia cầm, gây viêm, xuất huyết các cơ quan đường tiêu hoá và hô hấp.
- Virus gây bệnh thuộc họ Paramyxoviridae, có vật chất di truyền là RNA.
- Bệnh Newcastle chủ yếu xảy ra ở gà nên còn được gọi là bệnh gà rù.
- Lây lan nhanh, xảy ra ở mọi độ tuổi của gia cầm.
- Ví dụ:
+ Một đàn gà 200 con có 50 con biểu hiện các triệu chứng như sốt cao, ho, khó thở, chảy nước mũi, tiêu chảy.
+ Sau 2 ngày, 10 con gà trong số đó chết (nghi ngờ nhiễm bệnh).

2. Biện pháp phòng, trị bệnh
a) Phòng bệnh
- Khi dịch chưa xảy ra:
+ Chủ động kiểm soát nguồn lây.
+ Áp dụng biện pháp kiểm dịch và cách li phù hợp.
+ Tiêm vaccine đúng quy định.
- Khi có dịch:
+ Tiêu huỷ gia cầm bị bệnh và nghi nhiễm bệnh theo đúng quy định.
+ Tiêm vaccine, tẩy uế và tiêu độc chuồng trại.
+ Hạn chế vận chuyển gia cầm và sản phẩm ra khỏi khu vực có dịch.
b) Trị bệnh
- Khi phát hiện gia cầm bị bệnh, cần báo ngay cho thú y địa phương.
- Bệnh cúm gia cầm do virus gây ra, không có thuốc điều trị đặc hiệu.
- Dùng thuốc trợ sức, trợ lực để tăng khả năng đề kháng của gia cầm khi bị bệnh.
Câu hỏi:
Bệnh Newcastle do loại virus nào sau đây gây ra?
Biện pháp phòng bệnh Newcastle nào sau đây là hiệu quả nhất?
II. BỆNH CÚM GIA CẦM
1. Đặc điểm và nguyên nhân
- Cúm gia cầm là bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gia cầm và chim hoang dã, lây lan nhanh.
- Đặc trưng của bệnh là sốt cao ảnh hưởng đến:
+ Hệ thống tiêu hoá.
+ Hô hấp.
+ Thần kinh.
+ Sinh sản.
- Bệnh do virus cúm type A gây ra, có vật chất di truyền là RNA, chủ yếu thuộc subtype H5N1.
- Hệ gene của virus biến đổi nhanh, tạo chủng mới, nguyên nhân gây ổ dịch.
- Ví dụ: H5N1 là chủng virus độc lực cao, từng gây dịch toàn cầu và có thể lây sang người, gây tử vong.

2. Biện pháp phòng, trị bệnh
a) Phòng bệnh
- Khi chưa có dịch:
+ Ngăn chặn bệnh bằng tiêu độc, khử trùng.
+ Vệ sinh xe chuyên chở và dụng cụ chăn nuôi.
+ Hạn chế tiếp xúc giữa gia cầm và chim hoang dã.
+ Tiêm vaccine đúng quy định.
- Khi có dịch:
+ Cấm hoạt động buôn bán, giết mổ gia cầm.
+ Tiêu huỷ gia cầm ốm chết đúng quy định.
+ Phun thuốc sát trùng và tiêu độc đúng quy định.
+ Giám sát chặt chẽ diễn biến của dịch.

b) Trị bệnh
- Báo cho thú y địa phương khi phát hiện bệnh gia cầm.
- Bệnh cúm ở gia cầm chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.
- Bệnh có khả năng lây truyền và gây tử vong ở người.
Câu hỏi:
Quan sát hình ảnh, cho biết đây là bệnh tích nào khi mắc bệnh cúm ở gà?
III. BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG GIA CẦM
1. Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh
- Bệnh tụ huyết trùng gia cầm là bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Bệnh thường gây nhiễm trùng máu và làm gia cầm chết nhanh với tỉ lệ cao.
- Bệnh do vi khuẩn Pasteurella multocida thuộc nhóm Gram âm gây ra.
- Ví dụ:
+ Khi trang trại bị nhiễm bệnh, gà bị sốt, mất năng lượng, tiêu chảy và giảm cân.
+ Chủ trang trại báo ngay bác sĩ thú y xác định nguyên nhân bệnh.
+ Sau đó sẽ tiến hành dùng thuốc kháng sinh và các biện pháp khác.

Câu hỏi:
Điền từ thích hợp vào chỗ trống. Bệnh tụ huyết trùng gia cầm do vi khuẩn Pasteurella multocida thuộc nhóm gây ra.
Biểu hiện nào không phải bệnh tụ huyết trùng gia cầm ở gia cầm?
2. Biện pháp phòng, trị bệnh
a) Phòng bệnh
- Chuồng trại phải đảm bảo khô ráo, thông thoáng, sạch sẽ.
- Con vật không nên bị quá nóng hoặc quá lạnh.
- Thực hiện chặt chẽ quy trình vệ sinh thú y trong chăn nuôi.
- Tiêm vaccine đúng quy định.

b) Trị bệnh
- Điều trị bệnh bằng kháng sinh và thuốc trợ lực, kết hợp với chăm sóc nuôi dưỡng tốt.
- Cần điều trị dự phòng cho toàn đàn gia cầm.
- Có thể sử dụng các loại kháng sinh theo hướng dẫn của nhà sản xuất như:
+ Streptomycin.
+ Tetracyclin.
+ Neotesol.

Câu hỏi:
Thuốc nào sau đây không được sử dụng để điều trị bệnh tụ huyết trùng gia cầm?