Bài 11. Quản lí môi trường nuôi thủy sản

Câu 1

Quản lí môi trường nuôi có vai trò nào sau đây trong việc ngăn ngừa ô nhiễm?

Giảm khí thải từ hoạt động nuôi trồng.
Giảm chi phí sản xuất trong nuôi trồng.
Kiểm soát lượng thức ăn sử dụng hàng ngày.
Tăng cường quản lí chất lượng nước nuôi.
Câu 2

Kiểm soát chất lượng nước nuôi thủy sản bao gồm những yếu tố nào sau đây?

Loại cá và tốc độ dòng chảy của nước.
Độ trong suốt và loại thức ăn của cá.
Số lượng, lưu lượng và chất lượng của nước.
Độ mặn, độ sâu và nhiệt độ của nước.
Câu 3

Yếu tố nào dưới đây cần được kiểm tra thường xuyên trong quá trình nuôi thuỷ sản?

Tình trạng sức khỏe của nhân viên trại.
Khối lượng thức ăn cung cấp mỗi ngày.
Nồng độ oxy hòa tan trong nước.
Số lượng cá nuôi trong mỗi bể chứa.
Câu 4

Khi mặt nước ao nuôi xuất hiện váng, biện pháp nào sau đây là hợp lí nhất?

Kiểm tra và đo hàm lượng NH3NH_3.
Thay thế một phần nước bề mặt.
Bổ sung thêm rong rêu vào nước.
Tăng lượng thức ăn cho đàn cá.
Câu 5

Trong điều kiện nắng nóng, biện pháp nào dưới đây giúp duy trì môi trường nuôi ổn định cho cá?

Sử dụng quạt điện để tăng cường lưu thông không khí.
Tăng lượng thức ăn để cá có thể tiêu thụ nhiều hơn.
Đậy kín các khu vực nuôi bằng lưới chống nắng.
Bơm thêm nước sạch để làm mát nhiệt độ ao nuôi.
Câu 6

Trước khi đưa thủy sản vào môi trường nuôi, ngoài việc kiểm tra và đánh giá, cần làm điều nào sau đây?

Cải thiện chất lượng nước.
Xử lí các yếu tố sinh học.
Xử lí các chỉ số an toàn.
Điều chỉnh độ mặn của nước.
Câu 7

Yếu tố nào dưới đây cần được đảm bảo trước khi đưa thủy sản vào môi trường nuôi?

Nước đã được xử lí độ vẩn đục.
Nguồn nước có màu hơi nâu.
Nhiệt độ nước đạt mức an toàn.
Thủy sản đã đạt đủ tuổi để nuôi.
Câu 8

Yếu tố nào sau đây quyết định đến năng suất và chất lượng thủy sản?

Giống thủy sản.
Nguồn thức ăn.
Kĩ thuật nuôi trồng.
Môi trường nuôi.
Câu 9

Việc duy trì điều kiện sống ổn định trong quá trình nuôi thủy sản có lợi ích nào sau đây?

Giảm chi phí thức ăn và thuốc điều trị bệnh.
Tăng cường quảng bá sản phẩm ra thị trường.
Giảm thiểu căng thẳng và tăng trưởng đều đặn.
Tăng nhanh tốc độ sinh sản của thủy sản.
Câu 10

Ngoài việc kiểm soát sự phát triển của tảo, yếu tố nào sau đây cần được chú trọng để duy trì môi trường nuôi thủy sản ổn định?

Mức độ ánh sáng trong ngày.
Độ mặn và nhiệt độ của nước.
Cây trồng ven bờ và vi sinh vật.
Số lượng cá thả nuôi trong ao.
Câu 11

Trong tình huống nào sau đây, việc sử dụng sục khí hoặc quạt nước là biện pháp cần thiết trong quản lí môi trường ao nuôi?

Nhiệt độ nước ao nuôi giảm mạnh vào mùa đông, khiến cá hoạt động chậm lại.
Mức oxy hòa tan trong ao nuôi giảm xuống dưới mức an toàn, đặc biệt vào ban đêm.
Nước ao nuôi có màu xanh đậm, tảo phát triển mạnh và dày đặc trên mặt nước.
Nước ao nuôi có độ trong suốt cao, không có dấu hiệu của tảo phát triển.
Câu 12

Việc đo độ mặn, pH, hàm lượng oxygen hòa tan và hàm lượng NH3NH_3 trong môi trường nuôi thuỷ sản nên được thực hiện thời gian nào sau đây?

Đo vào lúc bình minh và lúc nửa đêm để có kết quả đầy đủ nhất.
Thực hiện đo vào các ngày mưa lớn để kiểm tra tác động.
Kiểm tra ngẫu nhiên trong ngày để đảm bảo tính khách quan.
Kiểm tra định kì vào buổi sáng sớm và buổi chiều mỗi ngày.
Câu 13

Biện pháp nào sau đây giúp xử lí mức ô nhiễm cao trong nguồn nước nuôi thủy sản phù hợp?

Khuyến khích người dân phân loại rác thải tại nguồn và tái chế rác thải hữu cơ.
Áp dụng công nghệ xử lí nước thải tiên tiến để giảm thiểu chất thải nguy hại.
Sử dụng hệ thống xử lí rác thải bằng phương pháp chôn lấp trong bãi rác lớn.
Sử dụng hệ thống lọc không khí tự nhiên bằng cây xanh trong khu vực đô thị.
Câu 14

Ở Việt Nam, để quản lí môi trường nuôi thủy sản hiệu quả, người dân đã áp dụng một loạt các biện pháp, từ việc thiết lập các quy định về quản lí nước thải, sử dụng hóa chất đến việc khuyến khích áp dụng các mô hình nuôi trồng thân thiện với môi trường như nuôi sinh thái, nuôi hữu cơ. Các cơ quan chức năng đã tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lí các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản. Đồng thời, việc nâng cao nhận thức của người nuôi về tầm quan trọng của bảo vệ môi trường cũng được chú trọng thông qua các chương trình đào tạo, tuyên truyền.

Phát biểu nào dưới đây đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Quản lí môi trường nuôi hiệu quả giúp thủy sản duy trì và phát triển bền vững.
b) Sử dụng mô hình nuôi trồng thân thiện với môi trường giúp mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước.
c) Thiết lập các quy định nghiêm ngặt về quản lí nước thải và sử dụng hóa chất.
d) Việc nâng cao nhận thức chỉ có hiệu quả trong thời gian ngắn do người nuôi thường xuyên thay đổi theo mùa vụ.
Câu 15

Biện pháp nào dưới đây có thể tăng lượng oxygen hòa tan trong nước khi thấy cá nổi đầu nhiều?

Giảm ánh sáng chiếu vào trong ao.
Tăng cường sục khí trong nước ao.
Giảm số lượng cá trong ao nuôi.
Tăng lượng thức ăn vào buổi sáng.