Bài 10. Giới thiệu về môi trường nuôi thủy sản

Câu 1

Phương án nào sau đây thuộc nhóm động vật thủy sản?

Động vật nhiệt đới.
Động vật ôn đới.
Động vật hằng nhiệt.
Động vật biến nhiệt.
Câu 2

Khoảng nhiệt độ giới hạn của cua biển là

21 - 27 °C.
18 - 32 °C.
10 - 15 °C.
15 - 30 °C.
Câu 3

Phương án nào sau đây cho thấy nhiệt độ môi trường nuôi không phù hợp với yêu cầu của loài thuỷ sản?

Năng suất thu hoạch cao hơn.
Chất lượng nước suy giảm.
Hiệu quả sinh sản giảm đáng kể.
Sinh trưởng và phát triển tốt.
Câu 4

Ảnh hưởng nào sau đây đến động vật thuỷ sản nếu độ trong của nước quá thấp?

Giảm sức đề kháng của loài.
Tăng khả năng sinh sản.
Tăng cường quá trình quang hợp.
Giảm lượng oxy trong nước.
Câu 5

Tảo lục trong nước nuôi thuỷ sản có vai trò nào dưới đây?

Gây hại cho sinh vật phù du.
Làm tăng độ trong của nước.
Cung cấp thức ăn cho thủy sản.
Giảm lượng oxy trong nước.
Câu 6

Hàm lượng NH3 cho phép trong nước nuôi thuỷ sản không nên vượt quá

1,0 mg/L.
0,5 mg/L.
0,3 mg/L.
0,1 mg/L.
Câu 7

Hàm lượng oxygen hoà tan trong nước ao nuôi tôm thường là

3 mg/L.
4 mg/L.
2 mg/L.
1 mg/L.
Câu 8

Trong môi trường nuôi thuỷ sản, mật độ thực vật thuỷ sinh quá cao có thể gây ra vấn đề nào sau đây? 

Giảm lượng oxygen hoà tan ban đêm.
Tăng nhiệt độ nước vào ban ngày.
Giảm lượng carbon dioxide trong nước.
Tăng cường lượng ánh sáng cho cá.
Câu 9

Vi sinh vật nào sau đây có khả năng chuyển hoá khí độc NH3NH_3 thành chất không độc?

Vi khuẩn Clostridium botulinum.
Vi khuẩn Escherichia coli.
Vi khuẩn Nitrosomonas.
Vi khuẩn Vibrio cholerae.
Câu 10

Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc quy định và giám sát các yêu cầu về môi trường nuôi thủy sản. Về yêu cầu thủy lí, nhà nước quy định các tiêu chuẩn về nhiệt độ, độ mặn và độ sâu của các khu vực nuôi trồng thủy sản. Các quy định này thường dựa trên đặc tính sinh học của từng loài thủy sản được nuôi, nhằm đảm bảo điều kiện sống tối ưu cho chúng. Nhà nước còn đầu tư vào nghiên cứu và phát triển các công nghệ nuôi trồng tiên tiến, giúp người nuôi kiểm soát và điều chỉnh các yếu tố môi trường một cách hiệu quả hơn. 

Phát biểu dưới đây đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Các công nghệ tiên tiến giúp tối ưu hóa điều kiện nuôi trồng từ đó tạo ra một môi trường nuôi trồng bền vững và thân thiện với môi trường.
b) Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc quy định và giám sát các yêu cầu về môi trường nuôi thủy sản.
c) Các tiêu chuẩn về môi trường nuôi thủy sản chỉ tập trung vào nhiệt độ mà không xét đến chất lượng nước, đặc điểm, thức ăn của loài.
d) Nhà nước triển khai các dự án nghiên cứu về công nghệ sinh học để phát triển giống thủy sản có khả năng thích nghi tốt hơn với điều kiện môi trường biến đổi.
Câu 11

Nguồn nước nào sau đây không phù hợp cho nuôi trồng thuỷ sản trong môi trường nước ngọt?

Nước suối.
Nước giếng.
Nước tinh khiết.
Nước sông.
Câu 12

Yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất trong việc lựa chọn nguồn nước để nuôi thuỷ sản?

Độ mặn của nước.
Độ trong của nước.
Màu sắc của nước.
Độ sâu của nước.
Câu 13

Phương pháp nào sau đây không phải cách hỗ trợ lưu động của nước trong môi trường nuôi thuỷ sản nước đứng?

Lọc sinh học.
Sục khí.
Khuấy đảo nước.
Bơm nước.
Câu 14

Yếu tố nào sau đây của thổ nhưỡng ảnh hưởng đến môi trường nuôi thuỷ sản?

Độ pH của đất.
Độ cao của đất.
Nhiệt độ của đất.
Độ ẩm của đất.
Câu 15

Sự thay đổi nào dưới đây trong thổ nhưỡng có thể ảnh hưởng đến môi trường nuôi thuỷ sản?

Giảm màu sắc đất của đất nền ao.
Tăng lượng cát trong đất nền ao.
Tăng độ chua của đất nền ao.
Giảm lượng sét của đất nền ao.
Câu 16

Phương nào nào sau đây chỉ ra ảnh hưởng của sương mù tới môi trường nuôi thuỷ sản?

Giảm ánh sáng vào nước.
Tăng độ mặn của nước.
Giảm lượng oxy trong nước.
Tăng nhiệt độ nước.
Câu 17

Yếu tố thời tiết nào sau đây có thể làm giảm độ trong của nước trong môi trường nuôi thuỷ sản?

Gió mùa.
Độ ẩm.
Mưa bão.
Nhiệt độ.
Câu 18

Khi quy trình nuôi không phù hợp, vấn đề nào sau đây thường xảy ra?

Tăng chất lượng sản phẩm thu hoạch.
Tăng nguy cơ bùng phát dịch bệnh.
Giảm tỉ lệ sống sót của động vật nhỏ.
Giảm chi phí vận hành máy móc lên cao.
Câu 19

Ngành nuôi thủy sản của Việt Nam đã trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp quan trọng vào GDP và cung cấp việc làm cho hàng triệu người dân. Tuy nhiên, môi trường nuôi thủy sản đang đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng. Theo các báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, ba yếu tố chính ảnh hưởng đến môi trường nuôi thủy sản bao gồm ô nhiễm nguồn nước, biến đổi khí hậu và các thực tiễn nuôi trồng không bền vững.

Phát biểu dưới đây đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Ngành nuôi thủy đã cung cấp việc làm cho hàng triệu người dân.
b) Sự hợp tác chặt chẽ giữa chính phủ, doanh nghiệp và cộng đồng cư dân sẽ giúp môi trường nuôi thủy sản bền vững.
c) Ngành nuôi thủy sản của Việt Nam đóng vai trò cực kì quan trọng trong nền kinh tế quốc gia.
d) Thực tiễn nuôi trồng không bền vững giúp cho môi trường phát triển và tăng chất lượng nguồn nước.
Câu 20

Hậu quả nào dưới đây có thể xảy ra nếu dư thừa thức ăn trong môi trường nuôi thuỷ sản?

Tăng nguy cơ mắc bệnh cho động vật thủy sản.
Tăng cường sự phát triển của các loài thủy sinh.
Giảm mức độ ô nhiễm nước trong ao nuôi.
Giảm chất lượng nước bẩn trong ao nuôi thủy sản.