Ammonia - Muối ammonium

Câu 1
1đ

Trong phân tử ammonia, nguyên tử nitrogen còn bao nhiêu electron chưa tham gia liên kết?

3.
2.
1.
4.
Câu 2
1đ

Các nhận xét dưới đây về NH3 đúng hay sai?

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Ammonia vừa thể hiện tính base vừa thể hiện tính khử.
Ammonia dễ hóa lỏng và dễ hóa rắn.
Trong điều kiện thường, ammonia tồn tại ở thể khí, không màu, mùi khai và xốc.
Ammonia rất ít tan trong nước.
Phân tử ammonia có dạng tam giác đều.
Liên kết N - H trong phân tử ammonia là liên kết cộng hóa trị phân cực, kém bền.
Câu 3
1đ

Phản ứng nào dưới đây thể hiện tính khử của ammonia?

NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4
NH3 + HNO3 → NH4NO3
NH3 + HCl → NH4Cl
4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O
Câu 4
1đ

Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp từ phản ứng nào dưới đây?

N2 + 3H2 ⇌ 2NH3
NH4HCO3 →to\overset{t^{o}}{\rightarrow} NH3 + CO2 + H2O
NH4NO3 + NaOH → NaNO3 + NH3 + H2O
NH4Cl →to\overset{t^{o}}{\rightarrow} NH3 + HCl
Câu 5
1đ

Ammonia có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống như

sản xuất phân đạm.
sản xuất nitric acid.
thuốc bổ sung chất điện giải.
làm tác nhân làm lạnh.
chất đánh sạch bề mặt kim loại.
làm dung môi.
Câu 6
1đ

Trong công nghiệp, ammonia được sản xuất theo phương trình hóa học sau:

loading...

Tác động nào dưới đây làm tăng hiệu suất tổng hợp ammonia?

Thêm một lượng NH3.
Thêm một lượng N­2 hoặc H2.
Tăng áp suất của phản ứng.
Dùng thêm chất xúc tác.
Tăng nhiệt độ của phản ứng.
Câu 7
1đ

Trong phân tử NH4NO3, số oxi hóa của nguyên tử nitrogen là

+1 và +3.
-3 và +3.
-3 và +5.
+1 và +5.
Câu 8
1đ

Muối được làm bột nở trong thực phẩm là

(NH4)2CO3.
NH4HCO3.
NH4Cl.
Na2CO3.
Câu 9
1đ

Các chất khí điều chế trong phòng thí nghiệm thường được thu theo phương pháp đẩy không khí (cách 1, cách 2) hoặc đẩy nước (cách 3) như các hình vẽ sau đây:

loading...

Trong các cách trên, cách nào được dùng để thu khí NH3 điều chế được trong phòng thí nghiệm?

Cách 3.
Cách 1.
Cách 2.
Câu 10
1đ

Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm sinh ra một chất khí. Chất khí đó là

N2O.
NO.
NH3.
NO2.